vanban.org

Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục — Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 24/03/2026 Hiệu lực 10/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học · 15/2026/TT-BGDĐT
10/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở · 31/2023/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục

1. Trường phổ thông thực hiện chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện khung kế hoạch thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, nhà trường và đặc điểm đối tượng học sinh.

2. Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông, khung kế hoạch thời gian năm học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện thực tiễn của địa phương và cơ sở giáo dục, nhà trường chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng và thực hiện theo định hướng hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phát triển toàn diện học sinh về đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mĩ.

3. Đối với trường phổ thông tổ chức dạy học 02 buổi/ngày, kế hoạch giáo dục của nhà trường tăng cường các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, các hoạt động về STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), các hoạt động về nghệ thuật, thể thao theo nhu cầu học sinh; bố trí tăng thời lượng môn Tiếng Anh theo điều kiện thực tế, tạo điều kiện từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong nhà trường theo lộ trình phù hợp; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, tham gia hoạt động ngoài trời 01 giờ/ngày, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và tổ chức dạy học của nhà trường.

4. Học sinh khuyết tật học hòa nhập, học sinh khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục chuyên biệt được thực hiện kế hoạch giáo dục linh hoạt, phù hợp với khả năng của từng cá nhân và quy định về giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt dành cho người khuyết tật.

5. Thực hiện chuyển đổi số trong quản lý và dạy học; ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo theo hướng an toàn, hiệu quả, có kiểm soát, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục trong kỷ nguyên số và lộ trình triển khai, bảo đảm tương thích với điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin của địa phương, nhà trường và năng lực thực hiện của đội ngũ giáo viên.