vanban.org

Điều 15. Quy cách, màu sắc trang phục nữ — Thông tư 15/2024/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 13/12/2024 Hiệu lực 28/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 15/2024/TT-BTTTT Quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông · 15/2024/TT-BTTTT
28/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 36/2017/TT-BTTTT Quy định bộ phận tham mưu và hoạt động thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông · 36/2017/TT-BTTTT
Thông tư số 19/2012/TT-BTTTT Quy định bộ phận tham mưu và hoạt động thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông · 19/2012/TT-BTTTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2024/TT-BTTTT › Phần nhất › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy cách, màu sắc trang phục nữ

1. Áo măng tô:

a) Chất liệu: vải tuytsi pha len, ký hiệu TW8058-1; kiểu dệt chéo 3/1; tỷ lệ PW45/55; mật độ dọc 360s/10cm2; ngang 270s/10cm2; trọng lượng 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Cúc áo: Cúc nhựa 20mm và 15mm.

c) Kiểu dáng: Áo khoác ngoài 2 lớp có lót, thiết kế kiểu 6 mảnh, cổ bẻ chữ V. Nẹp áo đính 4 cúc nhựa 20mm. Vai áo có đỉa vai 8mm để cài cấp hiệu, có ken vai. Thân trước bổ mảnh từ trên vai xuống, phía dưới eo may 2 túi cơi chéo, bên trong thân trước bên phải có 1 túi lót dọc theo nẹp áo. Thân sau có chắp sống lưng, xẻ sau. Tay kiểu 2 mang có cá tay, đính 1 cúc 15mm. Toàn bộ nẹp áo, túi áo, thân áo có dựng mex.

2. Áo thu đông (Veston):

a) Chất liệu: vải tuytsi pha len, ký hiệu TW8058-1; kiểu dệt chéo 3/1; tỷ lệ PW45/55; mật độ dọc 360s/10cm2; ngang 270s/10cm2; trọng lượng 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Cúc áo: Cúc nhựa 20mm và 15mm.

d) Kiểu dáng: áo khoác ngoài 2 lớp có lót, kiểu 8 mảnh gót nẹp vuông, cổ bẻ, ve cổ hình chữ “V”. Nẹp áo đính 3 cúc nhựa 20mm. Hai túi dưới vạt áo bổ viền có nắp, kiểu nắp túi tròn 2 góc. Tay áo kiểu vest, có đính 3 cúc nhựa 15mm. Vai áo có đỉa vai 8mm để cài cấp hiệu. Thân sau có sống lưng, không xẻ sau, vai áo đính ken vai. Toàn bộ áo, nắp túi, cổ áp dựng bằng mex.

3. Quần thu đông, quần xuân hè:

a) Chất liệu: vải tuytsi pha len, ký hiệu TW8058-1; kiểu dệt chéo 3/1; tỷ lệ PW45/55; mật độ dọc 360s/10cm2; ngang 270s/10cm2; trọng lượng 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Kiểu dáng: quần âu, kiểu cạp rời, 2 túi sườn chéo; thân trước không ly, thân sau mỗi bên chiết một ly chìm. Đầu cạp quần kiểu quai nhê, phía trong đầu cạp được đính 1 móc inox và 1 cúc nhựa 15mm. Cạp quần được thiết kế cong được ép mex vải cứng, có 6 dây đỉa được đính gập 2 lần. Cửa quần may khóa kéo bằng nhựa và 1 cúc nhựa nằm trong. Gấu quần được vắt chìm bên trong.

4. Juyp:

a) Chất liệu: vải tuytsi pha len, ký hiệu TW8058-1; kiểu dệt chéo 3/1; tỷ lệ PW45/55; mật độ dọc 360s/10cm2; ngang 270s/10cm2; trọng lượng 245g/m2.

b) Màu sắc: xanh rêu đậm.

c) Kiểu dáng: kiểu juyp hình chữ “A,” cạp may rời, bản cạp cong; thân trước có 2 túi chéo, có 2 đường gân thẳng từ cạp xuống gấu; thân sau sử dụng khóa giọt lệ và có xẻ sau; juyp có lót.

5. Áo sơ mi dài tay thu đông:

a) Chất liệu: vải pôpơlin 8151 PE/VIS; tỷ lệ 65/35; mật độ dọc 320s/10cm2; ngang 286s/10cm2; trọng lượng 145g/m2.

b) Màu sắc: mầu xanh dương.

c) Kiểu dáng: áo sơ mi cổ đứng, nẹp rời, nẹp đính 7 cúc nhựa 12mm, cửa tay có măng séc đính 01 cúc nhựa 12mm. Thân trước có 2 ly eo và 2 ly gầm nách, thân sau có 2 lý chiết eo.

6. Áo sơ mi dài tay xuân hè:

a) Chất liệu: vải pôpơlin 8151 PE/VIS; tỷ lệ 65/35; mật độ dọc 320s/10cm2; ngang 286s/10cm2; trọng lượng 145g/m2.

b) Màu sắc: mầu xanh dương.

c) Kiểu dáng: kiểu áo sơ mi dài tay cổ bẻ; chiết ly eo trước; cửa tay áo viền vào trong; có hai túi ở phía dưới của thân trước; có bật vai đeo cấp hiệu; gấu áo vạt bầu (kiểu 1).

Kiểu áo sơ mi dài tay cổ đứng; thân trước may 2 túi ngực ốp ngoài, giữa bị túi dán đố, góc đáy túi tròn; có măng séc, thép tay bơi chèo thân sau may chắp sống lưng, cửa tay may măng séc; chiết ly eo trước, có bật vai đeo cấp hiệu; gấu áo vạt bầu (kiểu 2).

7. Áo sơ mi ngắn tay xuân hè:

a) Chất liệu: vải pôpơlin 8151 PE/VIS; tỷ lệ: 65/35; mật độ: dọc 320s/10cm2 ngang 286s/10cm2; trọng lượng: 145g/m2.

b) Màu sắc: mầu xanh dương.

c) Kiểu dáng: áo sơ mi cổ đứng, nẹp áo đính 7 cúc nhựa 12mm. Vai áo có đỉa vai 8mm để cài cấp hiệu. Tay ngắn, cửa tay may gập vào trong. Thân trước có 2 ly eo và 2 ly gầm nách, thân sau có 2 ly chiết eo.

8. Giầy da:

a) Chất liệu: Đế PU; da nappa màu đen; độ dày: 1,4mm ÷ 1,6mm; độ bền kéo đứt: (Mpa) ≥ 16; (N/cm2) ≥ 1100; độ cứng: shore A 60 ± 5;

b) Kiểu dáng: kiểu oxford, mũi giầy trơn. Mũ giầy làm bằng da nappa, mềm dẻo, bóng mờ, vân da mịn màng, lót giầy, lót đế trong mặt giầy bằng da bò. Đế được sản xuất bằng chất liệu PU gót cao 5 cm đúc định hình. Mặt đế có hoa văn chống trơn trượt.

9. Dép quai hậu:

a) Chất liệu: da nappa màu đen; độ dày: 1,2mm ÷ 1,4mm; độ bền kéo đứt: (Mpa) ≥ 18; (N/cm2) ≥ 3.

b) Kiểu dáng: quai đan chéo; đế cao 5cm.