Điều 14. Quy cách, màu sắc trang phục nam
1. Áo măng tô:
a) Chất liệu: vải tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1; kiểu dệt: chéo 3/1; tỷ lệ: PW45/55; mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/10cm2; Trọng lượng: 245g/m2.
b) Màu sắc: xanh rêu đậm.
c) Cúc áo: Cúc nhựa 20mm và 15mm.
d) Kiểu dáng: Kiểu áo choàng Nam 2 lớp có lót, cổ cài không bẻ ve, thân trước có ép mex mùng, nẹp áo đính 5 cúc nhựa 20mm (có 4 cúc cài ngầm), 2 bên sườn thân trước có 2 túi cơi, miệng túi chếch, thân sau áo có xẻ sống sau. Tay áo kiểu veston có cá tay, mỗi bên đính 1 cúc nhựa 15mm. Vai áo có đỉa vai 8mm để cài cấp hiệu, có ken vai.
2. Áo thu đông (Veston):
a) Chất liệu: vải tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1; kiểu dệt: chéo 3/1; tỷ lệ: PW45/55; mật độ: dọc 360s/cm; ngang 270s/10cm2; trọng lượng: 245g/m2.
b) Màu sắc: xanh rêu đậm.
c) Cúc áo: Cúc nhựa 20mm và 15mm.
d) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác ngoài 2 lớp có lót, cổ bẻ, ve cổ hình chữ “V”, kiểu ve dài, nẹp áo đính 3 cúc nhựa 20mm, vai áo có đỉa vai 8mm để cài cấp hiệu. Thân trước dáng Vest, gót nẹp vuông, ngực bên trái có 01 túi cơi bổ, có độ chếch 5mm, hai túi dưới vạt áo bổ viền có nắp, kiểu nắp túi tròn 2 góc, tay áo kiểu vest, có xẻ tay, thùa khuyết và đính 4 cúc nhựa 15mm. Thân sau có sống sau, xẻ 2 bên sườn, có đính ken vai 2 bên, dưới gầm nách bên trong có 2 túi lót. Toàn bộ cổ áo, nắp túi, thân trước áo được dựng bằng mex.
3. Quần thu đông, quần xuân hè:
a) Chất liệu: vải tuytsi pha len, ký hiệu: TW8058-1; kiểu dệt: chéo 3/1; tỷ lệ: PW45/55; mật độ: dọc 360s/10cm2; ngang 270s/10cm2; trọng lượng: 245g/m2.
b) Màu sắc: xanh rêu đậm.
c) Kiểu dáng: quần âu, kiểu cạp rời, 2 túi sườn chéo, thân trước mỗi bên xếp một ly lật về phía dọc quần; thân sau mỗi bên có 1 ly chìm, quần có 2 túi hậu, kiểu miệng túi 2 viền, giữa miệng túi được thùa 1 cúc nhựa 15mm. Đầu cạp kiểu quai nhê nhọn, có 1 móc inox và 1 cúc nhựa 15mm. Cạp được ép mex vải cứng, bên trong cạp lót được gắn dây cao su để giữa cố định áo khi sơvin, có 6 dây đỉa để gài dây lưng. Gấu quần có mặt nguyệt.
4. Áo sơ mi dài tay thu đông:
a) Chất liệu: vải pôpơlin 8151 PE/VIS; tỷ lệ: 65/35; mật độ: dọc 320s/10cm2; ngang 286s/10cm2; trọng lượng: 145g/m2.
b) Màu sắc: màu xanh dương.
c) Kiểu dáng: áo sơ mi cổ đứng, nẹp bong, nẹp áo đính 7 cúc nhựa 12mm, cửa tay có măng séc vát góc, xếp 2 ly lật về phía thép tay. Thân trước có 1 túi ốp, thân sau có cầu vai rời, chân cầu vai được chếp lý 2 bên. Kiểu gấu áo bằng.
5. Áo sơ mi dài tay xuân hè:
a) Chất liệu: vải pôpơlin 8151 PE/VIS; tỷ lệ: 65/35; mật độ: dọc 320s/10cm2; ngang 286s/10cm2; trọng lượng: 145g/m2.
b) Màu sắc: màu xanh dương.
c) Kiểu dáng: áo sơ mi cổ đứng, nẹp bong, đính 7 cúc nhựa 12mm. Thân trước có 2 túi ngực được đính cúc nhựa 12mm, nắp túi áo thiết kế theo hình cong cánh nhạn, góc đáy túi tròn 2 bên, giữa bị túi có đố túi. Vai áo mỗi bên có 2 đỉa vai 8mm để cài cấp hiệu. Thân sau cầu vai chắp, mỗi bên xếp 1 ly, tay dài có măng séc vát góc, xếp 2 ly lật về phía thép tay. Kiểu gấu áo bằng.
6. Áo sơ mi ngắn tay xuân hè:
a) Chất liệu: vải pôpơlin 8151 PE/VIS; tỷ lệ: 65/35; mật độ dọc 320s/10cm2; ngang 286s/10 cm2; trọng lượng 145g/m2.
b) Màu sắc: mầu xanh dương.
c) Kiểu dáng: áo sơ mi cổ đứng, nẹp bong, đính 7 cúc nhựa 12mm. Thân trước có 2 túi ngực được đính cúc nhựa 12mm, nắp túi áo thiết kế hình cong cánh nhạn, góc đáy túi tròn 2 bên, giữa bị túi có đố túi. Vai áo mỗi bên có 2 đỉa vai 8mm để cài cấp hiệu. Thân sau cầu vai chắp, mỗi bên xếp ly, tay ngắn, cửa tay may gập vào trong. Kiểu gấu áo bằng.
7. Giầy da:
a) Chất liệu: đế PU; da nappa màu đen; độ dày: 1,4mm ÷ 1,6mm; độ bền kéo đứt: (Mpa) ≥ 16; (N/cm2) ≥ 1100; độ cứng: shore A 60 ± 5;
b) Kiểu dáng: Kiểu oxford, mũi giầy trơn; nẹp có 4 cặp lỗ để buộc dây trang trí, phần thân giầy đệm mút xốp tạo độ êm, mang trong và mang ngoài có gắn chun co giãn; mũ giầy làm bằng da nappa, mềm dẻo, bóng mờ, vân da mịn màng, lót giầy, lót đế trong mặt giầy bằng da bò màu kem; đế được sản xuất bằng chất liệu PU gót cao 4 cm đúc định hình; mặt đế có hoa văn chống trơn trượt.
8. Dép quai hậu:
a) Chất liệu: da nappa màu đen; độ dày: 1,2mm ÷ 1,4mm; độ bền kéo đứt: (Mpa) ≥ 18; (N/cm2) ≥ 3.
b) Kiểu dáng: quai ngang; đế cao 3cm, có chốt cài.