vanban.org

Điều 12. Hợp đồng nghiên cứu khoa học — Thông tư 15/2016/TT-BKHCN

Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN Quy định quản lý đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ · 15/2016/TT-BKHCN
15/02/202510/2024/TT-BKHCNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2016/TT-BKHCN › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hợp đồng nghiên cứu khoa học

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Cơ quan điều hành Quỹ gửi Thông báo tài trợ, hướng dẫn các thủ tục cần thiết đến tổ chức, cá nhân được tài trợ để hoàn thiện hồ sơ đề tài theo quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Cơ quan điều hành Quỹ ký hợp đồng tài trợ nghiên cứu khoa học (sau đây gọi là hợp đồng) với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NAFOSTED 04).

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Hợp đồng là căn cứ pháp lý trong quá trình thực hiện, kiểm tra, đánh giá đề tài và giải quyết các vấn đề liên quan đến đề tài. Thuyết minh đề tài sau khi được phê duyệt và các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện (nếu có) là bộ phận không tách rời của hợp đồng.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh có thể làm thay đổi nội dung của hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi Quỹ theo quy định.