vanban.org

Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ

Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 12/12/2014 Hiệu lực 01/02/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 37/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ · 37/2014/TT-BKHCN
15/02/202510/2024/TT-BKHCNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 01/02/2015 — Văn thư vanban.org

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2014/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

Quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ________________

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản (sau đây gọi là đề tài) do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi là Quỹ) tài trợ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có chức năng nghiên cứu khoa học; tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu với tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức khoa học và công nghệ);

b) Cá nhân nhà khoa học là công dân Việt Nam; nhà khoa học nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu với tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân nhà khoa học Việt Nam;

c) Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật bao gồm khoa học tự nhiên; khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa học y, dược và khoa học nông nghiệp.

2. Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn bao gồm khoa học xã hội và khoa học nhân văn.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Tạp chí quốc tế có uy tín là các tạp chí khoa học được lựa chọn từ các danh mục tạp chí được xếp hạng và phân loại theo cơ sở dữ liệu khoa học phổ biến trên thế giới, do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Tác giả chính của bài báo công bố trên các tạp chí khoa học là tác giả có đóng góp quan trọng trong việc hình thành ý tưởng, tổ chức triển khai nghiên cứu và công bố các kết quả nghiên cứu.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

5. Đề tài thăm dò, khám phá là đề tài nhằm thúc đẩy nghiên cứu của các nhà khoa học trẻ dưới 40 tuổi hoặc nhà khoa học lần đầu đăng ký đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

6. Đề tài phát triển là đề tài hướng tới các mục tiêu lớn, dài hạn nhằm thúc đẩy các kết quả nghiên cứu khoa học xuất sắc, đột phá, kết hợp xây dựng nhóm nghiên cứu, đào tạo nhân lực khoa học trình độ cao.

Điều 3. Mục tiêu tài trợ

1. Tạo môi trường nghiên cứu thuận lợi nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học cơ bản trong các tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

2. Nâng cao năng lực nghiên cứu, hình thành các tập thể nghiên cứu mạnh; góp phần đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao.

3. Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, hướng tới chuẩn mực quốc tế.

4. Thúc đẩy hợp tác và hội nhập quốc tế trong nghiên cứu khoa học.

Điều 4. Các đề tài được Quỹ tài trợ

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

Điều 5. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu

Quỹ tài trợ thực hiện các hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế trong nghiên cứu cơ bản dưới các hình thức sau đây:

1. Hợp tác nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài phục vụ các nội dung nghiên cứu của đề tài (không quá 06 tháng).

2. Tiếp chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc, hợp tác nghiên cứu liên quan đến nội dung đề tài.

Bổ sung bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Tham dự và trình bày báo cáo về kết quả đề tài tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế ở nước ngoài.

Chương II NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 6. Nguyên tắc đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả đề tài

Quỹ thực hiện việc đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả đề tài theo các nguyên tắc sau đây:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Đánh giá thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng khoa học) và chuyên gia tư vấn độc lập (ngoài Hội đồng khoa học) khi cần thiết;

2. Đánh giá dựa trên hồ sơ;

3. Đảm bảo tính khách quan, dân chủ, bình đẳng;

4. Tiếp cận các chuẩn mực quốc tế.

Điều 7. Chuyên gia đánh giá

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Chuyên gia đánh giá là các nhà khoa học được Quỹ mời tư vấn, đánh giá về các nội dung liên quan đến hoạt động tài trợ, hỗ trợ của Quỹ với vai trò chuyên gia tư vấn độc lập hoặc thành viên Hội đồng khoa học. Chuyên gia đánh giá đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Chuyên gia đánh giá có kết quả nghiên cứu được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc sách chuyên khảo trong 05 năm gần nhất. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Đồng ý tham gia công việc tư vấn, đánh giá với trách nhiệm cao, trung thực, khách quan.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Chuyên gia đánh giá chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn, đánh giá của mình; giữ bí mật thông tin liên quan công việc tư vấn, đánh giá; tuân thủ các quy định về liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu trong quá trình đánh giá.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Chuyên gia đánh giá không tham gia đánh giá đề tài do mình đăng ký làm chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện, đề tài do tổ chức nơi mình công tác đăng ký chủ trì; không tham gia các hoạt động tư vấn, đánh giá khoa học và công nghệ nếu có quyền, lợi ích hoặc xung đột liên quan khác hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết quả đánh giá.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt quy chế về cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ phù hợp với các tiêu chí nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 8. Hội đồng khoa học

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Hội đồng khoa học được thành lập theo ngành hoặc liên ngành khoa học do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ để tư vấn cho Quỹ về các vấn đề sau đây:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Đánh giá xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Thành viên Hội đồng khoa học được lựa chọn theo các điều kiện và tiêu chí sau đây:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia của Quỹ;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Được các nhà khoa học cùng ngành hoặc liên ngành tín nhiệm giới thiệu;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

c) Có cam kết tham gia và thực hiện các quy định của Quỹ;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

d) Tiêu chí đối với chuyên gia đánh giá quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Hội đồng khoa học hoạt động theo nhiệm kỳ 02 năm. Thành viên tham gia Hội đồng khoa học không quá 03 nhiệm kỳ liên tiếp; các thành viên thường trực Hội đồng khoa học (bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch và thư ký khoa học) đảm nhiệm vị trí thường trực không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung thành viên Hội đồng khoa học theo đề xuất của Giám đốc Cơ quan điều hành Quỹ.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

5. Hội đồng quản lý Quỹ quy định quy chế hoạt động của Hội đồng khoa học.

Chương III ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Điều 9. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Căn cứ theo kế hoạch hoạt động, Quỹ thông báo về hoạt động tài trợ đề tài nghiên cứu cơ bản, hướng dẫn về điều kiện, thủ tục có liên quan và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tài trợ trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh theo mẫu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Đơn đăng ký đề tài (Mẫu NAFOSTED 01, Mẫu NAFOSTED 01E);

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Thuyết minh đề tài (Mẫu NAFOSTED 02, Mẫu NAFOSTED 02E);

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

c) Lý lịch khoa học của chủ nhiệm đề tài và các thành viên nghiên cứu tham gia đề tài (Mẫu NAFOSTED 03, Mẫu NAFOSTED 03E), các tài liệu minh chứng kết quả nghiên cứu, đào tạo;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Hồ sơ có thể được nộp thông qua các hình thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 10. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Đối với tổ chức chủ trì đề tài:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài, có đủ các điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ hoạt động nghiên cứu của đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài, đã nộp báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài và hoàn trả kinh phí thu hồi theo quy định đối với các đề tài được Quỹ tài trợ trước đó (nếu có).

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Đối với chủ nhiệm đề tài:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Có chuyên môn phù hợp với nội dung nghiên cứu đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Có năng lực nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của đề tài: có học vị tiến sỹ và có kết quả nghiên cứu chuyên ngành phù hợp được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín trong thời gian 05 năm gần nhất tính đến thời điểm Quỹ thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Thành viên tham gia đề tài phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài, bao gồm:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Thành viên chính, thư ký khoa học: Có học vị tiến sỹ và có kết quả nghiên cứu phù hợp với nội dung đề tài được công bố trên tạp chí khoa học trong thời gian 05 năm gần nhất tính đến thời điểm Quỹ thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký đề tài.

Trường hợp là thạc sĩ phải có kết quả nghiên cứu phù hợp, có 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín hoặc 01 sách chuyên khảo hoặc 02 bài báo khoa học khác đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm Quỹ thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

c) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ khác;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

d) Nghiên cứu sinh tham gia thực hiện đề tài có nội dung luận án phù hợp với đề tài.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Đối với đề tài phát triển, ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Chủ nhiệm đề tài là tác giả chính của ít nhất 01 công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc nhóm phần tư thứ nhất hoặc thứ hai (Q1 hoặc Q2) trong thời gian 05 năm gần nhất tính đến thời điểm Quỹ thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký đề tài, có khả năng tập hợp được nhiều nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao tham gia thực hiện đề tài, duy trì được hợp tác nghiên cứu khoa học thường xuyên với các nhóm nghiên cứu quốc tế cùng ngành, liên ngành;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Có ít nhất 02 thành viên chính của đề tài đáp ứng yêu cầu của chủ nhiệm đề tài nêu tại khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

5. Tại cùng một thời điểm, mỗi cá nhân được làm chủ nhiệm không quá 01 (một) đề tài do Quỹ tài trợ (trừ trường hợp đảm nhiệm thêm vai trò chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn).

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

6. Chủ nhiệm đề tài không vi phạm các điều kiện đăng ký chủ trì, tham gia đề tài theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này.

Điều 11. Yêu cầu về thời gian thực hiện và kết quả nghiên cứu của đề tài

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Thời gian thực hiện đề tài

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Đối với đề tài thăm dò, khám phá, thời gian thực hiện đề tài là 36 tháng (chưa bao gồm thời gian gia hạn);

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Đối với đề tài phát triển, thời gian thực hiện đề tài là 48 hoặc 60 tháng (chưa bao gồm thời gian gia hạn).

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Kết quả nghiên cứu của đề tài thăm dò, khám phá phải có ít nhất 01 bài báo được đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc Danh mục do Quỹ ban hành gần nhất trước thời điểm gửi đăng.

Chủ nhiệm đề tài thăm dò, khám phá là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín là kết quả của đề tài.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Kết quả nghiên cứu của đề tài phát triển phải có ít nhất 02 bài báo được đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc nhóm phần tư thứ nhất hoặc nhóm phần tư thứ hai thuộc Danh mục do Quỹ ban hành gần nhất trước thời điểm gửi đăng và hỗ trợ đào tạo ít nhất 01 nghiên cứu sinh.

Chủ nhiệm đề tài, thành viên chính của đề tài phát triển là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín là kết quả của đề tài. Nghiên cứu sinh của đề tài phát triển là tác giả của ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín là kết quả của đề tài.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Các công bố là kết quả nghiên cứu của đề tài phải ghi nhận tài trợ của Quỹ theo đúng mã số đề tài. Trường hợp công bố ghi nhận tài trợ theo nhiều đề tài do Quỹ tài trợ hoặc ghi nhận tài trợ đồng thời bởi Quỹ và tổ chức tài trợ khác, cần có giải trình chi tiết và cung cấp đầy đủ minh chứng về việc không sử dụng trùng lặp nguồn kinh phí của Quỹ hoặc nguồn kinh phí khác của Nhà nước.

Chương IV ĐÁNH GIÁ XÉT CHỌN ĐỀ TÀI

Điều 12. Phương thức, tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Quỹ thực hiện việc đánh giá xét chọn đề tài theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Tiêu chí đánh giá xét chọn đề tài:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Sự phù hợp với loại hình đề tài nghiên cứu cơ bản được Quỹ tài trợ, tầm quan trọng, ý nghĩa, sự cần thiết của đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Tính mới, tính sáng tạo của đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

c) Mục tiêu đề tài (mức độ rõ ràng, cụ thể và cơ sở khoa học); sự phù hợp của nội dung, phương pháp và kế hoạch nghiên cứu để đạt được mục tiêu đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

d) Năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì phục vụ nghiên cứu;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

đ) Kết quả dự kiến, khả năng thành công của đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

e) Đóng góp đào tạo sau đại học;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

g) Dự toán kinh phí nghiên cứu hợp lý.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể về trình tự tổ chức đánh giá xét chọn và phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại các phiên họp đánh giá xét chọn đề tài.

Điều 13. Phê duyệt và công bố danh mục đề tài được tài trợ

1. Cơ quan điều hành Quỹ lập báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá xét chọn đề tài, nhận xét về sự phù hợp của quá trình đánh giá và trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.

2. Căn cứ báo cáo của Cơ quan điều hành Quỹ về kết quả đánh giá xét chọn đề tài và khả năng tài chính của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định phê duyệt các đề tài được Quỹ tài trợ.

Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia đánh giá độc lập trước khi quyết định.

3. Quỹ công bố danh mục các đề tài được tài trợ trên Cổng thông tin điện tử của Quỹ.

Điều 14. Thẩm định hồ sơ và phê duyệt kinh phí đề tài

Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 10/2024/TT-BKHCN, hiệu lực từ 15/02/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Điều 15. Hợp đồng nghiên cứu khoa học

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí các đề tài được Quỹ tài trợ Cơ quan điều hành Quỹ gửi Thông báo tài trợ và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thủ tục hoàn thiện hồ sơ để ký hợp đồng.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Cơ quan điều hành Quỹ ký hợp đồng tài trợ nghiên cứu khoa học (sau đây gọi là hợp đồng) với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NAFOSTED 04).

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Hợp đồng là căn cứ pháp lý trong quá trình thực hiện, kiểm tra, đánh giá đề tài và giải quyết các vấn đề liên quan đến đề tài. Thuyết minh đề tài sau khi được phê duyệt và các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện (nếu có) là bộ phận không tách rời của hợp đồng.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Hủy bỏ quyết định phê duyệt tài trợ, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện đề tài áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều 14 đến Điều 22 Thông tư số 15/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).

Điều 16. Báo cáo và kiểm tra định kỳ

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Căn cứ tiến độ, nội dung nghiên cứu ghi trong hợp đồng, chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì lập Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NAFOSTED 05), gửi Cơ quan điều hành Quỹ.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Cơ quan điều hành Quỹ thành lập Hội đồng đánh giá định kỳ để đánh giá về tiến độ, kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của đề tài thông qua Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài.

Trong trường hợp cần thiết Cơ quan điều hành Quỹ tổ chức kiểm tra thực tế tình hình thực hiện đề tài theo đề xuất của Hội đồng đánh giá định kỳ. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản có xác nhận của các bên liên quan.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Kết quả đánh giá định kỳ và kết quả kiểm tra thực tế tình hình thực hiện đề tài (nếu có) được thông báo tới tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và là căn cứ để quyết định việc tiếp tục thực hiện hợp đồng.

Đối với đề tài vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng, Quỹ xem xét mức độ vi phạm để xử lý theo quy định hiện hành.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Hội đồng quản lý Quỹ quy định về thành phần và phương thức làm việc của Hội đồng đánh giá định kỳ.

Điều 17. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Báo cáo kết quả thực hiện đề tài, bao gồm:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu NAFOSTED 06);

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Phụ lục về kết quả công bố và các kết quả khác của đề tài có minh chứng kèm theo.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Chủ nhiệm đề tài và tổ chức chủ trì có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện đề tài và nộp đến Quỹ trong thời gian 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc thời gian thực hiện đề tài.

Điều 18. Đánh giá kết quả đề tài

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Quỹ tổ chức đánh giá kết quả đề tài theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Hồ sơ đánh giá kết quả đề tài bao gồm:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Báo cáo kết quả thực hiện đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Hợp đồng (bao gồm thuyết minh đề tài);

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

c) Các văn bản điều chỉnh trong quá trình thực hiện hợp đồng (nếu có).

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Tiêu chí đánh giá kết quả đề tài:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Tổ chức thực hiện và việc sử dụng kinh phí đề tài;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Số lượng, chất lượng kết quả nghiên cứu đạt được trong thời gian thực hiện đề tài được thể hiện trong báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài và các minh chứng kèm theo;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

c) Số lượng, chất lượng kết quả công bố trong thời gian thực hiện đề tài (nếu có): Bài báo đã được các tạp chí quốc tế có uy tín, tạp chí khoa học khác công bố (trực tuyến hoặc bản in); bài báo đã nộp đăng trên các tạp chí quốc tế có uy tín, được tạp chí tiếp nhận và gửi xin ý kiến phản biện; báo cáo khoa học trình bày tại hội nghị, hội thảo khoa học; sách chuyên khảo; các kết quả khác;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

d) Đào tạo sau đại học; hỗ trợ nhà khoa học trẻ; hợp tác phát triển nhóm nghiên cứu;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

đ) Mức độ thành công của đề tài khi so sánh kết quả đạt được với mục tiêu nghiên cứu và kết quả dự kiến đề ra trong thuyết minh.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Hội đồng quản lý Quỹ quy định về trình tự tổ chức đánh giá kết quả đề tài và phương thức làm việc của Hội đồng khoa học tại phiên họp đánh giá kết quả đề tài.

Điều 19. Công nhận và xử lý đánh giá kết quả đề tài

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Trên cơ sở đánh giá kết quả đề tài của Hội đồng khoa học, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm đăng ký kết quả thực hiện theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu giữ thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Cơ quan điều hành Quỹ tổng hợp nội dung đánh giá kết quả thực hiện đề tài, trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ lấy thêm ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài là căn cứ để tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và các thành viên nhóm nghiên cứu của đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ được công nhận về thành tích nghiên cứu tương đương với thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

5. Đề tài được đánh giá ở mức không đạt hoặc bị đình chỉ hợp đồng được xử lý theo quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.

Trường hợp đề tài không đạt, chủ nhiệm đề tài không được đăng ký chủ trì nghiên cứu đề tài mới trong thời gian 02 năm kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài.

Trường hợp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài và những người bị truy cứu trách nhiệm hình sự không được tham gia đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 05 (năm) năm kể từ ngày có văn bản xử lý vi phạm và đã thực hiện, chấp hành xong nghĩa vụ theo văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài

1. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì đề tài:

a) Hỗ trợ và tạo điều kiện để chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ đề nghị tài trợ; cùng chủ nhiệm đề tài ký kết hợp đồng thực hiện đề tài với Cơ quan điều hành Quỹ;

b) Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục; cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn nhân lực theo hợp đồng để nhóm nghiên cứu triển khai thực hiện đề tài một cách hiệu quả;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

c) Tiếp nhận, quản lý sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí được Quỹ tài trợ, xác nhận tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí đề tài và quản lý hồ sơ chứng từ theo đúng quy định;

d) Cung cấp đầy đủ thông tin cho Quỹ và các cơ quan khác có liên quan trong việc giám sát, kiểm tra và thanh tra đối với đề tài;

đ) Cùng với chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện đề tài;

e) Sử dụng chi phí quản lý từ kinh phí của đề tài cho các hoạt động quản lý chung, tài chính và hành chính liên quan đến đề tài theo quy định;

g) Tổ chức quản lý, khai thác kết quả của đề tài và được hưởng các quyền lợi từ các hoạt động này theo quy định;

h) Thực hiện việc công bố, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả của đề tài theo quy định;

i) Thực hiện đăng ký lưu trữ kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định;

k) Báo cáo, trả lời các khảo sát của Quỹ về phát triển, ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, phát triển của nhóm nghiên cứu tham gia đề tài và các thông tin liên quan khác, phục vụ đánh giá hiệu quả và hoạch định chương trình tài trợ của Quỹ.

Bổ sung bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

l) Đảm bảo liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu đối với các nội dung liên quan đến đề tài được Quỹ tài trợ;

Bổ sung bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

m) Giới thiệu công khai trong tổ chức chủ trì các thông tin cập nhật về đề tài được Quỹ tài trợ, gồm tên đề tài, tổng kinh phí, thời gian thực hiện, chủ nhiệm và các thành viên đề tài, các kết quả nghiên cứu của đề tài trong suốt thời gian thực hiện đề tài (Mẫu NAFOSTED 08);

2. Tổ chức khoa học và công nghệ vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này không được đăng ký làm tổ chức chủ trì các đề tài do Quỹ tài trợ trong thời gian 01 năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 21. Trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài

1. Tổ chức triển khai đề tài theo hợp đồng đã được ký kết.

2. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả theo nội dung của hợp đồng; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng các quy định hiện hành.

3. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện đề tài theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo về tình hình nghiên cứu, thực hiện đề tài, sử dụng kinh phí, kết quả đề tài theo quy định của Quỹ.

4. Phối hợp với tổ chức chủ trì đề tài thực hiện đăng ký lưu trữ kết quả nghiên cứu đề tài tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia theo quy định.

5. Chủ nhiệm đề tài và các thành viên nghiên cứu chịu trách nhiệm về nội dung công bố kết quả nghiên cứu của đề tài theo pháp luật về khoa học và công nghệ, xuất bản, sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015, thay thế cho Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng quản lý Quỹ và Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Đối với các đề tài do Quỹ phê duyệt danh mục tài trợ trước ngày có hiệu lực của Thông tư này tiếp tục thực hiện theo Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng quản lý Quỹ và Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng quản lý Quỹ.

3. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định./.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Quân

Mục lục Bấm để đi tới điều