vanban.org

Điều 26. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng — Thông tư 15/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 203/2014/TT-BTC · 22/12/2014
Bộ Tài chính Ban hành 27/01/2014 Hiệu lực 15/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 15/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan · 15/2014/TT-BTC
05/02/2015203/2014/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/03/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 179/2011/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác · 179/2011/TT-BTC
Thông tư 05/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 1 năm 2003 ướng dẫn xử lý hàng hoá tồn đọng tại cảng biển Việt Nam · 05/2003/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2014/TT-BTC › Chương II › Mục 4 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng

1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan, một (01) bộ lưu tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

2. Hồ sơ đề nghị xử lý bao gồm:

a) Công văn đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính gửi Chi cục Hải quan: 01 bản chính;

b) Các thông báo của Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính cho chủ hàng hóa (nếu có): 01 bản sao;

c) Văn bản của chủ hàng hóa về việc từ bỏ hàng hóa (nếu có): 01 bản sao;

d) Bảng kê số lượng, chủng loại, quy cách hàng hóa tồn đọng: 01 bản chính;

đ) Các hồ sơ, chứng từ khác liên quan đến hàng hóa tồn đọng: 01 bản sao.

Các bản sao phải được ký xác nhận và đóng dấu của Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.