vanban.org

Điều 24. Phạm vi hàng hóa tồn đọng của Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trong khu vực giám sát hải quan — Thông tư 15/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 203/2014/TT-BTC · 22/12/2014
Bộ Tài chính Ban hành 27/01/2014 Hiệu lực 15/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 15/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan · 15/2014/TT-BTC
05/02/2015203/2014/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/03/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 179/2011/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác · 179/2011/TT-BTC
Thông tư 05/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 1 năm 2003 ướng dẫn xử lý hàng hoá tồn đọng tại cảng biển Việt Nam · 05/2003/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2014/TT-BTC › Chương II › Mục 4 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Phạm vi hàng hóa tồn đọng của Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trong khu vực giám sát hải quan

1. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nhưng chưa hoàn thành thủ tục hải quan mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông báo.

2. Hàng hóa gửi qua Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu nhưng không phát được cho người nhận và chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông báo.