vanban.org

Điều 7. — Thông tư 141-PLDS/KT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/1998 Thay thế: 05/1998/TTLT-BKHĐT-BTP · 10/07/1998
Bộ Tư pháp Ban hành 03/03/1992 Hiệu lực 03/03/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 34 năm
Thông tư liên tịch số 05/1998/TTLT-BKHĐT-BTP Hướng dẫn thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty · 05/1998/TTLT-BKHĐT-BTP
Thông tư số 141-PLDS/KT Hướng dẫn thi hành Điều 3 Nghị định số 221/HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể hoá một số Điều trong Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 4 Nghị định số 222/HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể hoá một số điều trong Luật Công ty · 141-PLDS/KT
03/03/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 141-PLDS/KT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7.

1- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương tổ chức việc tiếp nhận và xem xét hồ sơ xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty do các đương sự gửi đến.

2- Sở quản lý ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận và xem xét hồ sơ, có trách nhiệm phát biểu ý kiến bằng văn bản với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong những vấn đề liên quan đến thẩm quyền quản lý của ngành mình.

3- Trong thời hạn 10 ngày (đối với doanh nghiệp tư nhân) và 20 ngày (đối với công ty) kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phải có ý kiến bằng văn bản ghi rõ ý kiến đề nghị cho phép hay không cho phép thành lập doanh nghiệp kèm vào hồ sơ xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty và gửi đến Bộ quản lý ngành có liên quan.