vanban.org

Điều 6. Về giấy chứng nhận tài sản nói tại Điều 74 điểm 4 được quy định như sau: — Thông tư 141-PLDS/KT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/1998 Thay thế: 05/1998/TTLT-BKHĐT-BTP · 10/07/1998
Bộ Tư pháp Ban hành 03/03/1992 Hiệu lực 03/03/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 34 năm
Thông tư liên tịch số 05/1998/TTLT-BKHĐT-BTP Hướng dẫn thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty · 05/1998/TTLT-BKHĐT-BTP
Thông tư số 141-PLDS/KT Hướng dẫn thi hành Điều 3 Nghị định số 221/HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể hoá một số Điều trong Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 4 Nghị định số 222/HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể hoá một số điều trong Luật Công ty · 141-PLDS/KT
03/03/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 141-PLDS/KT › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Về giấy chứng nhận tài sản nói tại Điều 74 điểm 4 được quy định như sau:

1- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn là giấy chứng nhận của Ngân hàng (đối với vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, hoặc vàng, có trong tài khoản gửi tại Ngân hàng) và giấy chứng nhận của cơ quan công chứng (đối với tài sản bằng hiện vật) về giá trị tài sản tương ứng của mỗi sáng lập viên dự định sẽ góp vào công ty.

2- Đối với công ty cổ phần, là giấy chứng nhận của Ngân hàng (đối với vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng có trong tài khoản gửi tại Ngân hàng và giấy chứng nhận của cơ quan công chứng (đối với tài sản bằng hiện vật) về giá trị tài sản tương ứng với số cổ phiếu mà mỗi sáng lập viên đã đăng ký mua.