vanban.org

Điều 10. Căn cứ vào quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bộ trưởng Bộ quản lý ngành nói tại Điều 9, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương phải cấp hoặc trả lời từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty cho đương sự. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phải giải thích rõ lý do. — Thông tư 141-PLDS/KT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/1998 Thay thế: 05/1998/TTLT-BKHĐT-BTP · 10/07/1998
Bộ Tư pháp Ban hành 03/03/1992 Hiệu lực 03/03/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 34 năm
Thông tư liên tịch số 05/1998/TTLT-BKHĐT-BTP Hướng dẫn thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty · 05/1998/TTLT-BKHĐT-BTP
Thông tư số 141-PLDS/KT Hướng dẫn thi hành Điều 3 Nghị định số 221/HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể hoá một số Điều trong Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 4 Nghị định số 222/HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể hoá một số điều trong Luật Công ty · 141-PLDS/KT
03/03/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 141-PLDS/KT › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Căn cứ vào quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bộ trưởng Bộ quản lý ngành nói tại Điều 9, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương phải cấp hoặc trả lời từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty cho đương sự. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phải giải thích rõ lý do.