vanban.org

Điều 27. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bù trừ số dư nội bảng — Thông tư 14/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2025 Hiệu lực 15/09/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2025/TT-NHNN › Chương II › Mục 4 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bù trừ số dư nội bảng

1. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bù trừ số dư nội bảng là việc ngân hàng điều chỉnh giảm giá trị khoản phải đòi của khách hàng theo số dư tiền gửi của khách hàng đó tại chính ngân hàng khi tính tổng tài sản có rủi ro tín dụng trong trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có đầy đủ hồ sơ pháp lý về thoả thuận bù trừ số dư khoản phải đòi và số dư tiền gửi của khách hàng kể cả trường hợp khách hàng mất khả năng thanh toán hoặc phá sản; thoả thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan;

b) Xác định được số dư khoản phải đòi và số dư tiền gửi đối với từng khách hàng theo thoả thuận bù trừ số dư nội bảng tại mọi thời điểm;

c) Theo dõi và kiểm soát được việc đáo hạn của số dư tiền gửi;

d) Theo dõi và kiểm soát được số dư bù trừ giữa các khoản phải đòi và tiền gửi của khách hàng đó.

2. Giá trị số dư tiền gửi của khách hàng được hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn (L*) theo công thức sau:

 L* = L x (t - 0,25) / (T - 0,25)

 Trong đó:

- L: Số dư tiền gửi của khách hàng;

- T: Được xác định là giá trị tối thiểu giữa 05 năm và thời hạn còn lại của khoản phải đòi, giao dịch tính theo năm;

 - t: Được xác định là giá trị tối thiểu giữa T tính theo năm và thời hạn còn lại của nợ phải trả nội bảng tính theo năm.

3. Hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ giữa khoản phải đòi, giao dịch và số dư tiền gửi của khách hàng (Hfxl) là 8%.