vanban.org

Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp” — Thông tư 14/2015/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2018 Thay thế: 05/2018/TT-BTP · 07/06/2018
Bộ Tư pháp Ban hành 14/10/2015 Hiệu lực 27/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 11/2023/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp · 11/2023/TT-BTP
Thông tư số 05/2018/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp · 05/2018/TT-BTP
Thông tư số 14/2015/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp · 14/2015/TT-BTP
21/07/201805/2018/TT-BTPThay thế Đang xem 27/11/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2011/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp · 06/2011/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2015/TT-BTP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

b) Có sáng kiến, giải pháp công tác hoặc đề tài nghiên cứu khoa học có tác dụng, phạm vi ảnh hưởng đối với Bộ, ngành Tư pháp được Hội đồng khoa học, sáng kiến ngành Tư pháp công nhận.

2. Thời điểm xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp” là năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” lần thứ ba.