vanban.org

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” — Thông tư 14/2015/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2018 Thay thế: 05/2018/TT-BTP · 07/06/2018
Bộ Tư pháp Ban hành 14/10/2015 Hiệu lực 27/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 11/2023/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Tư pháp · 11/2023/TT-BTP
Thông tư số 05/2018/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp · 05/2018/TT-BTP
Thông tư số 14/2015/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp · 14/2015/TT-BTP
21/07/201805/2018/TT-BTPThay thế Đang xem 27/11/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2011/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp · 06/2011/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2015/TT-BTP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số các cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp”, trong đó có 06 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

b) Có sáng kiến, giải pháp công tác hoặc đề tài nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc được Hội đồng khoa học, sáng kiến ngành Tư pháp công nhận.

2. Thời điểm xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp” lần thứ hai.