vanban.org

Điều 9. Tần suất kiểm tra — Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/01/2015 Thay thế: 45/2014/TT-BNNPTNT · 03/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 01/2013/TT-BNNPTNT · 04/01/2013
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 29/03/2011 Hiệu lực 13/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 38/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm · 45/2014/TT-BNNPTNT
Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản · 14/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tần suất kiểm tra

Tần suất kiểm tra áp dụng đối với các cơ sở được quy định như sau:

1. Cơ sở xếp loại A: 1 năm/lần

2. Cơ sở xếp loại B: 6 tháng/lần

3. Cơ sở xếp loại C: Thời điểm kiểm tra lại tùy thuộc vào mức độ sai lỗi của cơ sở được kiểm tra và do Cơ quan kiểm tra quyết định.