Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được xác định nguyên giá, giá trị còn lại, tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này gồm:
1. Hệ thống đường cất hạ cánh.
2. Hệ thống đường lăn.
3. Sân đỗ tàu bay.
4. Đường công vụ khu bay, gồm: Đường giao thông nội bộ sân bay, đường công vụ ra vào các khu vực đài/trạm, đường tuần tra an ninh.
5. Công trình phục vụ bảo đảm khẩn nguy sân bay, gồm: Bốt gác/chôt gác/vọng gác, cổng/cửa, rào chắn ra vào khu bay; hàng rào khu bay; hệ thống chiếu sáng cho đường công vụ, đường tuần tra, tường rào và các khu vực gác.
6. Hệ thống thông tin tín hiệu bay, gồm:
a) Hệ thống thiết bị hạ cánh chính xác (ILS/DME): Anten, thiết bị thu phát tín hiệu cho hệ thống ILS, hệ thống máy chủ, cáp điện điều khiển, máy phát điện.
b) Hệ thống đài dẫn đường NDB bao gồm: Anten, máy dẫn đường, máy thu phát, máy ghi âm, cáp điện.
c) Hệ thống đèn: Đèn tiếp cận, đèn chỉ hướng hạ cánh, đèn tín hiệu gồm cả cáp điện.
d) Hệ thống biển báo khu bay.
7. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không khác, gồm:
a) Hệ thống thoát nước sử dụng cho đường lăn, đường cất hạ cánh (như: Mương, rãnh, cống...).
b) Hệ thống cáp điện sử dụng cho đèn, đài, trạm.
c) Hệ thống thiết bị phục vụ cho khu bay, như: Máy phát điện, máy biến áp, trạm/máy biến thế, máy điều dòng, đường dây điện, bộ lưu điện, tủ điện.
d) Hệ thống chống sét.
đ) Trạm điện sử dụng cho các đài/trạm, trạm điện sử dụng cho khu bay, trạm biến áp/hạ thế sử dụng cho khu bay.
e) Nhà làm việc, nhà đặt thiết bị, nhà để trang thiết bị, nhà bảo vệ, nhà kho chứa các hệ thống đài, đèn.
g) Phần mềm điều khiển thiết bị/đèn sử dụng cho khu bay
h) Phương tiện phục vụ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (như: Xe cắt cỏ, xe quét đường...).
i) Thiết bị phục vụ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (như: