vanban.org

Điều 8. Nội dung giám sát giao dịch chứng khoán của SGDCK — Thông tư 13/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2017 Thay thế: 115/2017/TT-BTC · 25/10/2017
Bộ Tài chính Ban hành 25/01/2013 Hiệu lực 08/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 115/2017/TT-BTC Hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán · 115/2017/TT-BTC
Thông tư số 13/2013/TT-BTC Giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán · 13/2013/TT-BTC
08/12/2017115/2017/TT-BTCSửa đổi Đang xem 08/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung giám sát giao dịch chứng khoán của SGDCK

1. SGDCK thực hiện giám sát nhằm ngăn ngừa, phát hiện các giao dịch và hành vi vi phạm pháp luật về giao dịch chứng khoán, bao gồm:

a. Các hành vi sử dụng thông tin nội bộ để giao dịch chứng khoán;

b. Các giao dịch thao túng thị trường;

c. Các hành vi vi phạm khác về giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán và các quy định khác của pháp luật liên quan.

2. Giám sát việc giao dịch và công bố thông tin liên quan đến giao dịch chứng khoán được niêm yết, đăng ký giao dịch tại SGDCK của các tổ chức niêm yết chứng khoán, tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán, CTCK, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán, cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của một quỹ đại chúng dạng đóng, cổ đông nội bộ, nhà đầu tư nội bộ của quỹ đại chúng dạng đóng và người có liên quan, người được ủy quyền công bố thông tin và nhà đầu tư cá nhân theo đúng quy định hiện hành.