vanban.org

Điều 12. Kiểm tra hoạt động giao dịch chứng khoán — Thông tư 13/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2017 Thay thế: 115/2017/TT-BTC · 25/10/2017
Bộ Tài chính Ban hành 25/01/2013 Hiệu lực 08/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 115/2017/TT-BTC Hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán · 115/2017/TT-BTC
Thông tư số 13/2013/TT-BTC Giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán · 13/2013/TT-BTC
08/12/2017115/2017/TT-BTCSửa đổi Đang xem 08/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Kiểm tra hoạt động giao dịch chứng khoán

1. Các nội dung kiểm tra:

a. Kiểm tra định kỳ

- Kiểm tra việc tuân thủ các quy chế, quy định, quy trình liên quan đến giao dịch, các quy định tại quy chế thành viên do SGDCK ban hành;

- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về niêm yết và công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán khi thực hiện giao dịch chứng khoán.

b. Kiểm tra bất thường: kiểm tra tiến hành trên cơ sở dấu hiệu các giao dịch bất thường thông qua việc giám sát giao dịch trong ngày, nhiều ngày theo uỷ quyền của UBCKNN.

2. Khi phát hiện các giao dịch bất thường, SGDCK thực hiện kiểm tra theo uỷ quyền bằng văn bản của UBCKNN như sau:

a. Yêu cầu thành viên giao dịch, các đối tượng liên quan cung cấp giải trình các thông tin liên quan đến giao dịch đó;

b. Kiểm tra tại trụ sở của thành viên giao dịch, tổ chức liên quan đến giao dịch chứng khoán (khi cần thiết);

c. SGDCK có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới đối tượng kiểm tra theo ủy quyền ít nhất 03 ngày trước khi tiến hành kiểm tra.

3. Khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở chính, chi nhánh và các địa điểm đăng ký hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch theo quy định của pháp luật, căn cứ vào uỷ quyền của UBCKNN, SGDCK phải ra quyết định kiểm tra kèm theo đề cương kiểm tra và phải gửi văn bản về kết quả kiểm tra cho đối tượng bị kiểm tra trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra.

4. Căn cứ kết quả kiểm tra theo các quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, SGDCK có trách nhiệm:

a. Xử lý theo quy định tại các quy chế do SGDCK ban hành trong trường hợp phát hiện vi phạm các quy định liên quan đến giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch;

b. Báo cáo UBCKNN về nội dung kiểm tra, kết luận kiểm tra và phương án xử lý trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi ra kết luận kiểm tra và xử lý;

c. Kiến nghị UBCKNN xử lý các hành vi vi phạm đối với thành viên giao dịch trong trường hợp vượt thẩm quyền của SGDCK.