vanban.org

Điều 5. Nội dung giám sát của UBCKNN — Thông tư 13/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2017 Thay thế: 115/2017/TT-BTC · 25/10/2017
Bộ Tài chính Ban hành 25/01/2013 Hiệu lực 08/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 115/2017/TT-BTC Hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán · 115/2017/TT-BTC
Thông tư số 13/2013/TT-BTC Giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán · 13/2013/TT-BTC
08/12/2017115/2017/TT-BTCSửa đổi Đang xem 08/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung giám sát của UBCKNN

Nội dung giám sát của UBCKNN bao gồm:

1. Trên cơ sở báo cáo giám sát giao dịch của SGDCK và các nguồn thông tin khác, phân tích sâu để phát hiện các giao dịch thao túng thị trường, các giao dịch sử dụng thông tin nội bộ và các hành vi vi phạm quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời;

2. Giám sát hoạt động của SGDCK trong việc giám sát các giao dịch chứng khoán diễn ra trên thị trường chứng khoán có tổ chức thuộc phạm vi quản lý của SGDCK theo quy định tại Mục 2 Thông tư này;

3. Giám sát hoạt động của TTLKCK trong thực hiện sửa và hủy lỗi sau giao dịch, chuyển quyền sở hữu của chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch không qua hệ thống giao dịch của SGDCK theo quy định tại Điều 17 Thông tư này;

4. Giám sát hoạt động của CTCK trong việc giao dịch và cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật;

5. Giám sát giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư có tổ chức, nhà đầu tư nước ngoài để kịp thời phát hiện các diễn biến bất thường có thể gây hiệu ứng tâm lý cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ;

6. Giám sát việc cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán của các đối tượng quy định tại Khoản 2 (từ điểm b đến điểm đ) Điều 2 Thông tư này.