vanban.org

Điều 7. Thông tin thuốc trong bệnh viện — Thông tư 13/2009/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2018 Thay thế: 36/2018/TT-BYT · 22/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2015/TT-BYT · 25/05/2015
Bộ Y tế Ban hành 01/09/2009 Hiệu lực 16/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 24 năm
Thông tư số 13/2009/TT-BYT Hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc · 13/2009/TT-BYT
01/06/201807/2018/TT-BYTSửa đổi Đang xem 05/02/201245/2011/TT-BYTSửa đổi 16/10/2009Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2002/TT-BYT Hướng dẫn việc quảng cáo vắc xin, sinh phẩm miễn dịch dùng cho người · 12/2002/TT-BYT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 13/2009/TT-BYT › Chương II › Mục I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thông tin thuốc trong bệnh viện

1. Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động thông tin thuốc trong bệnh viện. Trách nhiệm này được thực hiện thông qua đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện.

2. Nhiệm vụ đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện bao gồm:

a) Thu thập, tiếp nhận thông tin thuốc;

b) Cung cấp thông tin thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong phạm vi bệnh viện. Cung cấp các thông tin phản hồi đã được xử lý tới bệnh viện tuyến dưới (đối với bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh);

c) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đơn vị thông tin thuốc bệnh viện tuyến dưới (đối với bệnh viện khu vực và tuyến tỉnh);

d) Thu thập, tổng hợp, báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện, Trung tâm Quốc gia/Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc;

đ) Các vấn đề khác có liên quan đến thông tin thuốc.

3. Cán bộ, nhân viên y tế có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin về thuốc có liên quan cho người sử dụng thuốc trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh;

b) Theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc tới đơn vị thông tin thuốc của bệnh viện.