vanban.org

Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ — Thông tư 124/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2013 Thay thế: 301/2016/TT-BTC · 15/11/2016 Sửa đổi, bổ sung: 34/2013/TT-BTC · 28/03/2013
Bộ Tài chính Ban hành 31/08/2011 Hiệu lực 15/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 301/2016/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ · 301/2016/TT-BTC
Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ · 124/2011/TT-BTC
01/04/201334/2013/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/10/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 68/2010/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ · 68/2010/TT-BTC
Thông tư số 79/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ · 79/2008/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 124/2011/TT-BTC › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ

Sửa đổi bởi 34/2013/TT-BTC · hiệu lực 01/04/2013
Sửa đổi bởi 34/2013/TT-BTC · hiệu lực 01/04/2013

1. Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá trị tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Sửa đổi bởi 34/2013/TT-BTC · hiệu lực 01/04/2013

2. Mức thu lệ phí trước bạ:

Xác định theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được quy định cụ thể đối với từng loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ tại Điều 7 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 34/2013/TT-BTC · hiệu lực 01/04/2013

3. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) X Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/lần trước bạ, trừ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), tàu bay, du thuyền."

Riêng đối với các loại xe ô tô biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 Độ định số 45/2011/ND-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải có giá trị trước các tài khoản lần đầu (từ 10% - 15%) theo quy định của Hội đồng nhân dân, thành phố trực trung.