vanban.org

Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ — Thông tư 124/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2013 Thay thế: 301/2016/TT-BTC · 15/11/2016 Sửa đổi, bổ sung: 34/2013/TT-BTC · 28/03/2013
Bộ Tài chính Ban hành 31/08/2011 Hiệu lực 15/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 301/2016/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ · 301/2016/TT-BTC
Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ · 124/2011/TT-BTC
01/04/201334/2013/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/10/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 68/2010/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ · 68/2010/TT-BTC
Thông tư số 79/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ · 79/2008/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 124/2011/TT-BTC › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.