Điều 9. Tạm dừng chứng thư số
1. Chứng thư số của thuê bao bị tạm dừng trong các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu bằng văn bản từ thuê bao (theo mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) trong các trường hợp: khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu giữ khóa bí mật thất lạc, bị sao chép trái phép hoặc các trường hợp mất an toàn khác;
b) Theo yêu cầu bằng văn bản từ phía các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c) Theo yêu cầu bằng văn bản từ tổ chức quản lý thuê bao;
d) Có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định tại Thông tư này;
đ) Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số phát hiện ra bất cứ sai sót, sự cố nào có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao hoặc an ninh, an toàn của hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Thời gian tạm dừng chứng thư số tối đa là 06 tháng.