vanban.org

Điều 13. Cấp, gia hạn chứng thư số — Thông tư 12/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Thay thế: 28/2015/TT-NHNN · 18/12/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/05/2011 Hiệu lực 30/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN Quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước · 59/2025/TT-NHNN
Thông tư số 28/2015/TT-NHNN Quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước · 28/2015/TT-NHNN
Thông tư số 12/2011/TT-NHNN Quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước · 12/2011/TT-NHNN
30/06/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2011/TT-NHNN › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cấp, gia hạn chứng thư số

Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có trách nhiệm:

1. Cung cấp cho tổ chức, cá nhân xin cấp chứng thư số những thông tin sau đây:

a) Phạm vi, giới hạn sử dụng của chứng thư số, yêu cầu bảo mật và những thông tin khác có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của tổ chức, cá nhân xin cấp chứng thư số;

b) Yêu cầu đối với thuê bao trong việc tạo, lưu giữ và sử dụng khóa bí mật;

c) Những nội dung khác do tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số quy định để đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn chứng thư số hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số có trách nhiệm kiểm tra, cấp chứng thư số hoặc gia hạn chứng thư số cho thuê bao nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản từ chối trong đó nêu rõ lý do từ chối nếu không đủ điều kiện cấp hoặc gia hạn chứng thư số.

3. Công bố danh sách chứng thư số cấp mới cho thuê bao trong khoảng thời gian quy định tại Điều 18 Thông tư này.