vanban.org

Điều 7. Cấp chứng thư số — Thông tư 12/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2016 Thay thế: 28/2015/TT-NHNN · 18/12/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/05/2011 Hiệu lực 30/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN Quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước · 59/2025/TT-NHNN
Thông tư số 28/2015/TT-NHNN Quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước · 28/2015/TT-NHNN
Thông tư số 12/2011/TT-NHNN Quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước · 12/2011/TT-NHNN
30/06/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 12/2011/TT-NHNN › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cấp chứng thư số

1. Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng thư số phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này;

b) Chấp thuận các quy định đối với thuê bao tại Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số gồm:

Văn bản đề nghị cấp chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao gửi tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số (theo mẫu số 7 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này), kèm theo Giấy đề nghị cấp chứng thư số (theo mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) của các cá nhân, tổ chức thuộc tổ chức quản lý thuê bao.

3. Trường hợp tự tạo cặp khóa, thuê bao phải tạo cặp khóa trong khoảng thời gian quy định trên thông báo chấp thuận cấp chứng thư số. Trường hợp thuê bao không có điều kiện tạo cặp khóa trong khoảng thời gian quy định, tổ chức quản lý thuê bao phải có văn bản gửi tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số đề nghị gia hạn thời gian tạo khóa cho thuê bao.

4. Thuê bao phải sử dụng thiết bị lưu giữ khóa bí mật theo tiêu chuẩn kỹ thuật do tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số quy định.