vanban.org

Điều 5. Nội dung giám sát của UBCKNN — Thông tư 115/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Thay thế: 95/2020/TT-BTC · 16/11/2020
Bộ Tài chính Ban hành 25/10/2017 Hiệu lực 08/12/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 115/2017/TT-BTC Hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán · 115/2017/TT-BTC
01/08/201935/2019/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 08/12/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 13/2013/TT-BTC Giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán · 13/2013/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 115/2017/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung giám sát của UBCKNN

Nội dung giám sát của UBCKNN bao gồm:

1. Trên cơ sở báo cáo giám sát, báo cáo phục vụ công tác giám sát của SGDCK, TTLKCK, TVGD và các nguồn thông tin khác, phân tích sâu để phát hiện các giao dịch thao túng TTCK, giao dịch nội bộ, các giao dịch bị cấm khác và các hành vi vi phạm quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời.

2. Giám sát hoạt động của SGDCK trong việc tổ chức và giám sát các giao dịch chứng khoán diễn ra trên TTCK thuộc phạm vi giám sát của SGDCK theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.

3. Giám sát hoạt động của TTLKCK trong việc quản lý và giám sát tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ theo từng tài khoản của NĐT, TVBT; giới hạn vị thế của NĐT khi tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh theo quy định tại Mục 3 Chương II Thông tư này.

4. Giám sát giao dịch chứng khoán của NĐT tổ chức trong nước, NĐT nước ngoài để kịp thời phát hiện các diễn biến bất thường có thể gây hiệu ứng tâm lý cho các NĐT nhỏ lẻ.

5. Giám sát việc cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán của các đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, h, i khoản 2 Điều 2 Thông tư này.