vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen — Thông tư 11/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2026 Thay thế: 83/2025/TT-BNNMT · 31/12/2025
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 19/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường · 83/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học · 11/2025/TT-BNNMT
15/02/202683/2025/TT-BNNMTSửa đổi Đang xem 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2025/TT-BNNMT › Chương II › Mục 1 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen

1. Thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen.

2. Đối tượng và hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen

a) Đối tượng đăng ký đảm bảo quy định tại khoản 2 Điều 7 và các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 8 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen (sau đây gọi là Nghị định số 59/2017/NĐ-CP).

b) Hồ sơ đăng ký tiếp cận nguồn gen, gồm:

Đơn đăng ký tiếp cận nguồn gen quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của quốc gia nơi tổ chức được thành lập và văn bản hợp tác với tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam trong trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký tiếp cận nguồn gen;

Văn bản của tổ chức, cá nhân cử đại diện để thực hiện đăng ký tiếp cận nguồn gen đối với việc đăng ký tiếp cận nguồn gen thuộc chương trình, dự án, đề tài chung có sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân;

Trường hợp cá nhân đăng ký cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải cung cấp các tài liệu sau: Bằng cấp chuyên môn (từ đại học trở lên) về một trong các lĩnh vực: sinh học, công nghệ sinh học, dược học và khoa học nông nghiệp; Văn bản bảo lãnh của tổ chức khoa học và công nghệ đang hoạt động mà cá nhân là thành viên thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Trình tự, thủ tục đăng ký tiếp cận nguồn gen thực hiện theo quy định tại mục 4 Phụ lục VIII Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 136/2025/NĐ-CP).

3. Cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen

a) Hồ sơ cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen:

Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích ký giữa các bên liên quan quy định tại Điều 10 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP và theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Văn bản chấp thuận của bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tiếp cận nguồn gen thuộc danh mục nguồn gen tiếp cận, sử dụng có điều kiện;

b) Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen: Thực hiện theo quy định tại mục 2 Phụ lục VIII Nghị định số 136/2025/NĐ-CP. Trong đó, việc thẩm định được thực hiện như sau:

Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP;

Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thực hiện thẩm định và lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen;

Việc thành lập và tổ chức Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tiếp cận nguồn gen để nghiên cứu vì mục đích thương mại, phát triển sản phẩm thương mại theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Hồ sơ trình xem xét, quyết định cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen gồm: Báo cáo kết quả cuộc họp Hội đồng thẩm định (kèm theo Biên bản cuộc họp hội đồng thẩm định); Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Dự thảo Quyết định cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; hồ sơ đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân.

Thời hạn của Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP.

4. Thủ tục gia hạn Giấy phép tiếp cận nguồn gen

a) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép tiếp cận nguồn gen, gồm:

Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Báo cáo tình hình thực hiện tiếp cận và sử dụng nguồn gen đến thời điểm đề nghị gia hạn theo phạm vi hoạt động tại Giấy phép tiếp cận nguồn gen đã được cấp và nội dung Hợp đồng đã ký giữa các bên;

Tài liệu liên quan khác (gồm: Bản sao Giấy phép tiếp cận nguồn gen đã được cấp; Bản sao Hợp đồng đã ký giữa các bên liên quan; Văn bản của Bên cung cấp chấp thuận về việc tiếp tục thực hiện các hoạt động tiếp cận nguồn gen giữa hai bên);

b) Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép tiếp cận nguồn gen: Thực hiện theo quy định tại mục 3 Phụ lục VIII Nghị định số 136/2025/NĐ-CP. Mẫu Quyết định gia hạn giấy phép tiếp cận nguồn gen theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen

a) Trường hợp bị thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP;

b) Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen:

Lập biên bản: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tiến hành lập biên bản thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen đã được cấp, trong đó nêu rõ căn cứ, lý do thu hồi;

Ban hành quyết định thu hồi: Trong thời hạn mười ngày làm việc, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen gồm: Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Báo cáo lý do thu hồi (kèm theo biên bản thu hồi); dự thảo Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen phải thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP.