Điều 7. Thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
1. Nguyên tắc:
a) Có dự án hoặc phương án thành lập khu bảo tồn, nội dung dự án theo quy định tại Điều 21 Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản;
b) Phù hợp với quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia hoặc quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản;
c) Đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 Luật Đa dạng sinh học, Điều 7 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học (sau đây gọi là Nghị định số 65/2010/NĐ-CP) hoặc các quy định liên quan khác của pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản.
2. Trình tự, thủ tục lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia được quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản.
3. Hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản.
4. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết định gồm: Tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Dự thảo quyết định; Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này; Báo cáo tiếp thu, giải trình; Hồ sơ hội đồng thẩm định (Biên bản họp hội đồng thẩm định; Báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định và các tài liệu có liên quan).
5. Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia:
a) Nội dung Quyết định quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản;
b) Cơ quan chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.