vanban.org

Điều 30. Nghĩa vụ của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng và bên xác nhận bảo lãnh — Thông tư 11/2022/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2025 Thay thế: 61/2024/TT-NHNN · 31/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 49/2024/TT-NHNN · 25/10/2024
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/09/2022 Hiệu lực 01/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 61/2024/TT-NHNN Quy dịnh về bảo lãnh ngân hàng. · 61/2024/TT-NHNN
Thông tư số 11/2022/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 11/2022/TT-NHNN
01/04/202561/2024/TT-NHNNThay thế Đang xem 10/12/202449/2024/TT-NHNNSửa đổi 01/04/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2022/TT-NHNN › Chương II › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Nghĩa vụ của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng và bên xác nhận bảo lãnh

1. Có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến thẩm quyền phát hành cam kết bảo lãnh cho các bên có liên quan; thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nhận được yêu cầu phù hợp với quy định tại cam kết bảo lãnh.

2. Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 22 Thông tư này.

3. Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh.

4. Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho bên bảo đảm khi thanh lý thỏa thuận cấp bảo lãnh, nếu không có thỏa thuận khác.

5. Trong vòng 05 ngày làm việc tiếp theo sau ngày nhận được văn bản khiếu nại của bên nhận bảo lãnh về lý do từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, phải có văn bản trả lời bên khiếu nại.

6. Thực hiện lưu giữ hồ sơ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

7. Hướng dẫn bên nhận bảo lãnh về việc kiểm tra và xác nhận tính xác thực của cam kết bảo lãnh được phát hành.

8. Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.