vanban.org

Điều 11. Yêu cầu đối với khách hàng — Thông tư 11/2022/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2025 Thay thế: 61/2024/TT-NHNN · 31/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 49/2024/TT-NHNN · 25/10/2024
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/09/2022 Hiệu lực 01/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 61/2024/TT-NHNN Quy dịnh về bảo lãnh ngân hàng. · 61/2024/TT-NHNN
Thông tư số 11/2022/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 11/2022/TT-NHNN
01/04/202561/2024/TT-NHNNThay thế Đang xem 10/12/202449/2024/TT-NHNNSửa đổi 01/04/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2022/TT-NHNN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Yêu cầu đối với khách hàng

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

b) Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;

c) Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. 

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với mục đích: cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành; góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động.