vanban.org

Điều 17. Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh — Thông tư 11/2022/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2025 Thay thế: 61/2024/TT-NHNN · 31/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 49/2024/TT-NHNN · 25/10/2024
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/09/2022 Hiệu lực 01/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 61/2024/TT-NHNN Quy dịnh về bảo lãnh ngân hàng. · 61/2024/TT-NHNN
Thông tư số 11/2022/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 11/2022/TT-NHNN
01/04/202561/2024/TT-NHNNThay thế Đang xem 10/12/202449/2024/TT-NHNNSửa đổi 01/04/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 11/2022/TT-NHNN › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và cam kết bảo lãnh

1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan