Điều 7. Mã số Ngân hàng Chính sách xã hội, mã số chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Mã số Ngân hàng Chính sách xã hội là mã số thuế của Ngân hàng Chính sách xã hội. Mã số chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội đồng thời là mã số thuế của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
2. Mã số phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số Ngân hàng Chính sách xã hội và mã số chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin.