vanban.org

Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội — Thông tư 106/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 22/07/2026 Hiệu lực 22/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 106/2026/TT-BTC › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội khi có hồ sơ đăng ký hoạt động hợp lệ.

2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động do Ngân hàng Chính sách xã hội kê khai.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội mới thì giấy chứng nhận đã cấp trước đó không còn hiệu lực.