vanban.org

Điều 20. Trình tự đăng ký — Thông tư 102/2016/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 08/02/2022 Thay thế: 169/2021/TT-BQP · 23/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 102/2021/TT-BQP · 22/07/2021
Bộ Quốc phòng Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 69/2024/TT-BQP quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng · 69/2024/TT-BQP
Thông tư số 169/2021/TT-BQP Quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng · 169/2021/TT-BQP
Thông tư số 102/2016/TT-BQP Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng · 102/2016/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 102/2016/TT-BQP › Chương II › Mục 1 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự đăng ký

1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký.

2. Đăng ký hồ sơ quản lý và trình cấp có thẩm quyền ký duyệt.

3. Cấp biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký, lý lịch xe.

4. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: Chịu trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đăng ký xe theo quy định tại Thông tư này (tương ứng từ Điều 10 đến Điều 19) và gửi về Cục Xe - Máy.

5. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cục Xe - Máy có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này thì cấp biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký, lý lịch xe cho cơ quan, đơn vị. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thì Cục Xe - Máy thông báo cho cơ quan, đơn vị liên quan biết và nêu rõ lý do.