vanban.org

Điều 11. Hồ sơ đăng ký đối với xe do Bộ Quốc phòng trang bị — Thông tư 102/2016/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 08/02/2022 Thay thế: 169/2021/TT-BQP · 23/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 102/2021/TT-BQP · 22/07/2021
Bộ Quốc phòng Ban hành 29/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 69/2024/TT-BQP quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng · 69/2024/TT-BQP
Thông tư số 169/2021/TT-BQP Quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng · 169/2021/TT-BQP
Thông tư số 102/2016/TT-BQP Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng · 102/2016/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 102/2016/TT-BQP › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ đăng ký đối với xe do Bộ Quốc phòng trang bị

1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự.

2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.

3. Lệnh xuất kho (áp dụng đối với xe đã nhập kho).

4. Biên bản giao, nhận xe.

5. Hồ sơ gốc của xe theo quy định của pháp luật (cơ quan, đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ mua xe, có trách nhiệm chuyển giao đầy đủ hồ sơ gốc về Cục Xe - Máy).