Điều 20. Quản lý, sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp ban hành, quản lý, tổ chức sử dụng các biểu mẫu lý lịch tư pháp. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng biểu mẫu chịu trách nhiệm về việc sử dụng các biểu mẫu không đúng quy định của Thông tư này.
2. Các biểu mẫu được sử dụng và lưu trữ tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp dưới dạng văn bản giấy hoặc dữ liệu điện tử. Biểu mẫu lý lịch tư pháp sử dụng dưới dạng văn bản giấy được in trên giấy trắng, khổ giấy A4 (210mm x 297mm). Biểu mẫu lý lịch tư pháp dưới dạng dữ liệu điện tử có giá trị sử dụng như biểu mẫu lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy.
3. Các biểu mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được đăng tải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Các biểu mẫu Tờ khai điện tử tương tác được tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia. Khi thực hiện yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến, cá nhân thực hiện thông qua các biểu mẫu điện tử tương tác.
4. Các biểu mẫu Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu yêu cầu bổ sung thông tin, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ; Phiếu xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết phục vụ quá trình giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Sử dụng các biểu mẫu này theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 23 Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
5. Biểu mẫu Phiếu lý lịch tư pháp
a) Thông tin về cá nhân người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đầy đủ, chính xác với Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
b) Thông tin về tình trạng án tích trong Phiếu lý lịch tư pháp số 1:
Đối với công dân Việt Nam không bị kết án, đã được xóa án tích, được coi là không có án tích, không bị coi là có án tích, tội phạm bị bãi bỏ thì ghi “Không có án tích”.
Đối với người nước ngoài không bị kết án, đã được xóa án tích, được coi là không có án tích, không bị coi là có án tích, tội phạm bị bãi bỏ thì ghi “Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam”.
Đối với công dân Việt Nam đã bị kết án mà chưa đủ điều kiện xóa án tích thì ghi “Có án tích” và liệt kê thông tin bản án, tình trạng chấp hành án, nghĩa vụ dân sự (nếu có) theo trình tự thời gian.
Đối với người nước ngoài đã bị kết án mà chưa đủ điều kiện xóa án tích thì ghi “Có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam” và liệt kê thông tin bản án, tình trạng chấp hành án, nghĩa vụ dân sự (nếu có) theo trình tự thời gian.
c) Thông tin về tình trạng án tích trong Phiếu lý lịch tư pháp số 2:
Đối với công dân Việt Nam không bị kết án, tội phạm bị bãi bỏ thì ghi tình trạng án tích “Không có án tích”.
Đối với người nước ngoài không bị kết án, tội phạm bị bãi bỏ thì ghi tình trạng án tích “Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam”.
Đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài đã bị kết án mà chưa đủ điều kiện xóa án tích thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài đã được xóa án tích thì liệt kê thông tin bản án đã được xóa, tình trạng chấp hành án, nghĩa vụ dân sự (nếu có) theo trình tự thời gian, thời gian xóa án tích.
Đối với người được coi là không có án tích thì ghi tình trạng án tích “Không có án tích” (đối với công dân Việt Nam), “Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam” (đối với người nước ngoài), ghi chú “Không có án tích theo quy định tại Điều 127 Luật Tư pháp người chưa thành niên”.
Đối với người không bị coi là có án tích thì ghi tình trạng án tích “Không có án tích” (đối với công dân Việt Nam), “Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam” (đối với người nước ngoài), ghi chú “Không có án tích theo quy định tại Điều 69 Bộ luật Hình sự”.
d) Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi “Không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã” (đối với công dân Việt Nam), “Không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời gian cư trú tại Việt Nam” (đối với người nước ngoài).
Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi “Bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã” (đối với công dân Việt Nam), “Bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời gian cư trú tại Việt Nam” (đối với người nước ngoài).