vanban.org

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng t — Thông tư 10/2026/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 28/05/2026 Hiệu lực 01/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2026/TT-BNV › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng t

1. Người đứng đầu đơn vị dự toán cấp II có thẩm quyền:

a) Quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ nhà, đất, xe ô tô).

b) Quyết định việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác (trừ xe ô tô) đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

c) Quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

d) Quyết định bán tài sản đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá từ 0,25 tỷ đồng trở lên đến dưới 2 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên đến 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).

đ) Quyết định thanh lý tài sản đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá từ 0,5 tỷ đồng trở lên đến dưới 2 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên đến 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).

e) Quyết định việc xử lý tài sản đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 2 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại đến 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) trong các trường hợp:

- Thu hồi tài sản;
- Tiêu huỷ tài sản;
- Tài sản bị mất, bị huỷ hoại.

g) Quyết định phê duyệt danh mục, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô).

h) Quyết định khai thác tài sản công phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

i) Quyết định khai thác tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở cơ quan, phòng truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Người đứng đầu các đơn vị sử dụng ngân sách:

a) Quyết định bán tài sản đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 0,25 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

b) Quyết định thanh lý tài sản đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 0,5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

c) Quyết định phê duyệt danh mục, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô).

d) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao đã xác định đơn vị là chủ thể tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài sản.

đ) Quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa chữa áp dụng đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý.