vanban.org

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ — Thông tư 10/2026/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 28/05/2026 Hiệu lực 01/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2026/TT-BNV › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ

Phân cấp thẩm quyền đối với tài sản không phải là nhà, đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô nhằm duy trì hoạt động thường xuyên:

1. Người đứng đầu các đơn vị dự toán cấp II có thẩm quyền:

a) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ (theo Phụ lục I) từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có tổng mức dự toán kinh phí thực hiện từ trên 0,5 tỷ đồng đến 02 tỷ đồng/nhiệm vụ/đơn vị sử dụng ngân sách.

b) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ (theo Phụ lục I) từ nguồn kinh phí hợp pháp dành cho chi thường xuyên cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có tổng mức dự toán kinh phí thực hiện từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/nhiệm vụ/đơn vị sử dụng ngân sách.

2. Người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách có thẩm quyền:

a) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ (theo Phụ lục I) từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước có tổng mức dự toán kinh phí thực hiện đến 0,5 tỷ đồng/nhiệm vụ.

b) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ (theo Phụ lục I) từ nguồn kinh phí hợp pháp dành cho chi thường xuyên có tổng dự toán kinh phí thực hiện đến 01 tỷ đồng/nhiệm vụ.