vanban.org

Điều 8. Phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin — Thông tư 10/2026/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 28/05/2026 Hiệu lực 01/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2026/TT-BNV › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

1. Người đứng đầu đơn vị dự toán cấp II có thẩm quyền:

a) Quyết định, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư; quyết định, quyết định điều chỉnh dự án; quyết toán dự án Công nghệ thông tin nhóm C thuộc phạm vi quản lý sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn kinh phí hợp pháp dành để đầu tư.

b) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước có tổng kinh phí thực hiện từ trên 0,5 tỷ đồng đến 02 tỷ đồng/nhiệm vụ/đơn vị sử dụng ngân sách.

c) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý từ nguồn kinh phí hợp pháp dành cho chi thường xuyên có tổng kinh phí thực hiện từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/nhiệm vụ/đơn vị sử dụng ngân sách.

2. Người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách có thẩm quy

a) Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước có tổng dự toán kinh phí dưới 20 tỷ đồng do đơn vị được giao thực hiện.

b) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước có tổng dự toán kinh phí thực hiện đến 0,5 tỷ đồng/nhiệm vụ.

c) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của đơn vị từ nguồn kinh phí hợp pháp dành cho chi thường xuyên của đơn vị có tổng dự toán kinh phí thực hiện đến 01 tỷ đồng/nhiệm vụ.