vanban.org

Điều 5. Kinh phí phục vụ công tác tàng thư căn cước công dân — Thông tư 10/2016/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/04/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/11/2019
Bộ Công an Ban hành 03/03/2016 Hiệu lực 18/04/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 10/2016/TT-BCA Quy định về công tác tàng thư căn cước công dân · 10/2016/TT-BCA
18/11/201939/2019/TT-BCASửa đổi, bổ sung Hiện hành 18/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2016/TT-BCA › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kinh phí phục vụ công tác tàng thư căn cước công dân

1. Kinh phí phục vụ công tác tàng thư căn cước công dân do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong kinh phí chi cho các hoạt động thường xuyên, kinh phí đầu tư phát triển, kinh phí nghiệp vụ, các nguồn kinh phí khác theo quy định của Nhà nước và Bộ Công an; được sử dụng trong các hoạt động sau đây:

a) Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công tác tàng thư căn cước công dân;

b) Xây dựng và cải tạo phòng, kho lưu trữ tàng thư căn cước công dân;

c) Mua sắm thiết bị, phương tiện, tủ, giá để hồ sơ phục vụ công tác tàng thư căn cước công dân;

d) Bảo quản hồ sơ, tài liệu;

đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào công tác tàng thư căn cước công dân;

e) In ấn biểu mẫu phục vụ công tác tàng thư căn cước công dân;

g) Tổ chức các lớp tập huấn, các hoạt động khác phục vụ công tác tàng thư căn cước công dân.

Sửa đổi bởi 39/2019/TT-BCA · hiệu lực 18/11/2019

2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính, các đơn vị có liên quan báo cáo lãnh đạo Bộ phê duyệt kinh phí thường xuyên bảo đảm cho hoạt động công tác tàng thư căn cước công dân.