vanban.org

Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung thông tin về căn cước công dân trong tàng thư căn cước công dân — Thông tư 10/2016/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/04/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/11/2019
Bộ Công an Ban hành 03/03/2016 Hiệu lực 18/04/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 10/2016/TT-BCA Quy định về công tác tàng thư căn cước công dân · 10/2016/TT-BCA
18/11/201939/2019/TT-BCASửa đổi, bổ sung Hiện hành 18/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2016/TT-BCA › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung thông tin về căn cước công dân trong tàng thư căn cước công dân

Các trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung thông tin về căn cước công dân trong tàng thư căn cước công dân gồm:

1. Công dân đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân.

Sửa đổi bởi 39/2019/TT-BCA · hiệu lực 18/11/2019

2. Công dân thay đổi nơi thường trú hoặc trường hợp thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.

3. Công dân thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán.

4. Công dân chết, mất tích hoặc Tòa án tuyên bố chết, mất tích theo quy định của pháp luật.

5. Công dân ra nước ngoài định cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trở về Việt Nam thường trú.

6. Công dân được trở lại quốc tịch Việt Nam, bị tước quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch.

7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.