vanban.org

Điều 10. Chuyển giao hồ sơ, tài liệu về căn cước công dân — Thông tư 10/2016/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/04/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/11/2019
Bộ Công an Ban hành 03/03/2016 Hiệu lực 18/04/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 10/2016/TT-BCA Quy định về công tác tàng thư căn cước công dân · 10/2016/TT-BCA
18/11/201939/2019/TT-BCASửa đổi, bổ sung Hiện hành 18/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2016/TT-BCA › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chuyển giao hồ sơ, tài liệu về căn cước công dân

Sửa đổi bởi 39/2019/TT-BCA · hiệu lực 18/11/2019
Sửa đổi bởi 39/2019/TT-BCA · hiệu lực 18/11/2019

1. Trường hợp công dân đã được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân chuyển nơi thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu do cơ quan đăng ký, quản lý cư trú gửi đến, cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân nơi công dân chuyển đi có trách nhiệm chuyển bản chính (lưu lại bản sao) hồ sơ, tài liệu về căn cước công dân cho cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân nơi công dân chuyển đến thường trú.

Sửa đổi bởi 39/2019/TT-BCA · hiệu lực 18/11/2019

2. Trường hợp công dân được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc tại địa phương không phải nơi công dân đăng ký thường trú thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cơ quan cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm chuyển bản chính (lưu lại bản sao) hồ sơ, tài liệu về căn cước công dân cho cơ quan quản lý tàng thư căn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú.