vanban.org

Điều 4. Công bố danh mục phân loại cảng biển Việt Nam — Thông tư 10/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2019/TT-BGTVT · 25/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2014/TT-BGTVT · 27/10/2014
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 10/2013/TT-BGTVT
15/02/202052/2019/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/07/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 10/2007/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 10/2007/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2013/TT-BGTVT › Mục 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Công bố danh mục phân loại cảng biển Việt Nam

1. Định kỳ 05 năm một lần vào Quý I kể từ năm 2008, Cục Hàng hải Việt Nam lập và trình Bộ Giao thông vận tải danh mục phân loại cảng biển. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Tờ trình đề nghị công bố danh mục phân loại cảng biển;

b) Dự thảo danh mục phân loại cảng biển;

c) Bản sao Quyết định công bố cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước.

2. Bộ Giao thông vận tải xem xét, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục phân loại cảng biển.

3. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức phát hành danh mục phân loại cảng biển sau khi được công bố.