vanban.org

Điều 18. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa rời cảng biển — Thông tư 10/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2019/TT-BGTVT · 25/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2014/TT-BGTVT · 27/10/2014
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 10/2013/TT-BGTVT
15/02/202052/2019/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/07/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 10/2007/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 10/2007/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2013/TT-BGTVT › Mục 8 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thủ tục cho phương tiện thủy nội địa rời cảng biển

1. Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện hoặc các trạm của Cảng vụ hàng hải.

2. Thời hạn làm thủ tục của người làm thủ tục: trước khi phương tiện rời cảng biển.

3. Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ hàng hải: chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp và xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định dưới đây:

a) Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật (nếu có);

b) Giấy tờ liên quan đến những thay đổi so với giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này (nếu có).

4. Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép rời cảng biển đối với phương tiện thủy nội địa sau khi nhận đủ các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này theo Mẫu số 02 phần Phụ lục của Thông tư này.

5. Trường hợp phương tiện thủy nội địa được cấp Giấy phép rời cảng nhưng vẫn neo đậu tại vùng nước cảng quá 24 giờ thì phải làm lại thủ tục rời cảng biển.