vanban.org

Điều 13. Trình tự thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển — Thông tư 10/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2019/TT-BGTVT · 25/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2014/TT-BGTVT · 27/10/2014
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 08/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 10/2013/TT-BGTVT
15/02/202052/2019/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/07/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 10/2007/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 10/2007/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 10/2013/TT-BGTVT › Mục 6 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trình tự thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển

1. Trước khi kết cấu hạ tầng cảng biển đến thời hạn kiểm định, tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển phải lựa chọn tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển đủ năng lực.

2. Tổ chức thực hiện kiểm định kết cấu hạ tầng cảng biển thực hiện kiểm định và lập hồ sơ kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy định của pháp luật có liên quan. Báo cáo kết quả kiểm định định kỳ phải được thể hiện bằng văn bản, có xác nhận của tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển và tổ chức thực hiện kiểm định, với các nội dung chính dưới đây:

a) Tên kết cấu hạ tầng cảng biển được kiểm định;

b) Các thông số kỹ thuật cơ bản của kết cấu hạ tầng cảng biển;

c) Tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển;

d) Tổ chức thực hiện kiểm định;

đ) Nội dung kiểm định;

e) Kết quả kiểm định;

g) Kết luận và kiến nghị.

Tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển thực hiện lựa chọn tổ chức tư vấn đủ năng lực thẩm tra báo cáo kết quả kiểm định theo quy định.

3. Trên cơ sở Báo cáo kết quả kiểm định định kỳ đã được thẩm tra, tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển có trách nhiệm sửa chữa, khắc phục, bổ sung các hạng mục theo kiến nghị (nếu có) và gửi hồ sơ trình Cục Hàng hải Việt Nam chấp thuận kết quả kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển.

4. Hồ sơ trình chấp thuận kết quả kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển gồm các giấy tờ sau:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận kết quả kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển đủ điều kiện khai thác;

b) Hồ sơ kiểm định do tổ chức kiểm định lập;

c) Báo cáo kết quả kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển và báo cáo thẩm tra;

d) Hồ sơ cải tạo, bổ sung, nghiệm thu các hạng mục liên quan đến kết cấu hạ tầng cảng biển (nếu có).

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản chấp thuận kết quả kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển, trường hợp không chấp thuận phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi cho tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển thông qua hệ thống bưu chính hoặc tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển đến nhận trực tiếp tại Cục Hàng hải Việt Nam.