vanban.org

Điều 7. Nghiên cứu sau tiến sĩ — Thông tư 09/2015/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2024/TT-BKHCN · 30/12/2024
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 15/05/2015 Hiệu lực 01/08/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN Quy định quản lý hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hỗ trợ · 09/2015/TT-BKHCN
15/02/202510/2024/TT-BKHCNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2015/TT-BKHCN › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nghiên cứu sau tiến sĩ

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Điều kiện xem xét hỗ trợ:

Quỹ xem xét, hỗ trợ các nhà khoa học Việt Nam và nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ tại Việt Nam:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Có Bằng Tiến sĩ và là tác giả của ít nhất 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Được một nhà khoa học của Việt Nam nhận bảo trợ thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ. Người bảo trợ nghiên cứu sau tiến sĩ phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn: là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ; không là người hướng dẫn nhà khoa học đề nghị hỗ trợ tại bậc đào tạo tiến sĩ;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

c) Có tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam nhận làm đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ. Đơn vị chủ trì phải có đủ cơ sở vật chất và các điều kiện liên quan để triển khai nghiên cứu, đồng ý tiếp nhận người đến thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ và đồng ý hỗ trợ, tạo điều kiện để triển khai nghiên cứu.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Chất lượng của thuyết minh đề cương nghiên cứu;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Thành tích nghiên cứu của người đề nghị hỗ trợ;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

c) Thành tích nghiên cứu của người bảo trợ; sự phù hợp chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị chủ trì nghiên cứu.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

3. Nội dung hỗ trợ:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Quỹ hỗ trợ một lần chi phí đi lại trực tiếp tới đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ và ngược lại đối với người thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ không sống tại tỉnh, thành phố có đơn vị chủ trì nghiên cứu sau tiến sĩ;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Tiền công lao động nghiên cứu khoa học cho người thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ trong thời gian 12 tháng. Trường hợp nhà khoa học hoàn thành đúng tiến độ chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ đã đăng ký, tiếp tục gửi hồ sơ đăng ký thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ được Quỹ ưu tiên xem xét hỗ trợ. Tổng thời gian Quỹ hỗ trợ cho một nhà khoa học thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ không quá 24 tháng.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

4. Dự kiến kết quả thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ: 01 (một) bài báo gửi đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín có nội dung phù hợp với hướng nghiên cứu đã đăng ký do người thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ là tác giả chính.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

5. Hồ sơ đăng ký gồm:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Đơn đề nghị hỗ trợ của người đăng ký thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 04 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Lý lịch khoa học của người đăng ký thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

d) Quyết định công nhận nhà khoa học trẻ tài năng (nếu có);

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

đ) Thuyết minh đề cương nghiên cứu sau tiến sĩ (làm rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được) có xác nhận của người bảo trợ và đơn vị chủ trì nghiên cứu;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

e) Đơn đề nghị hỗ trợ của người bảo trợ nghiên cứu sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 05 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

g) Lý lịch khoa học của người bảo trợ nghiên cứu sau tiến sĩ theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

6. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Hồ sơ đăng ký có thể được nộp thông qua các hình thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

b) Thời hạn nộp hồ sơ: chậm nhất ba (03) tháng trước ngày dự kiến bắt đầu thực hiện nghiên cứu sau tiến sĩ.