vanban.org

Điều 13. Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập được sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác — Thông tư 09/2015/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2024/TT-BKHCN · 30/12/2024
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 15/05/2015 Hiệu lực 01/08/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 09/2015/TT-BKHCN Quy định quản lý hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hỗ trợ · 09/2015/TT-BKHCN
15/02/202510/2024/TT-BKHCNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 09/2015/TT-BKHCN › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng không thuộc tổ chức khoa học và công nghệ công lập được sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

1. Điều kiện xem xét hỗ trợ: Quỹ xem xét, hỗ trợ nhà khoa học đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây được sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác:

b) Có nhu cầu sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ có ý nghĩa và thiết thực.

2. Tiêu chí xem xét hỗ trợ:

a) Chất lượng của thuyết minh đề cương nghiên cứu;

b) Thành tích nghiên cứu của người đề nghị tài trợ;

c) Sự phù hợp chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm được đề nghị hỗ trợ sử dụng;

d) Dự toán kinh phí hợp lý.

3. Nội dung hỗ trợ: Quỹ hỗ trợ chi phí sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại phòng thí nghiệm trong thời gian tối đa hai (02) năm, bao gồm:

a) Chi phí vận hành máy móc, thiết bị (bao gồm cả chi phí nhân công) tại phòng thí nghiệm được lãnh đạo đơn vị chủ quản phòng thí nghiệm phê duyệt;

b) Kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trong quá trình thực hiện thí nghiệm; kinh phí thuê các dịch vụ được cung cấp bởi phòng thí nghiệm.

4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 15 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

b) Lý lịch khoa học của người đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 02 quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

c) Quyết định công nhận nhà khoa học trẻ tài năng;

d) Thuyết minh nêu rõ ý nghĩa, sự cần thiết sử dụng phòng thí nghiệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp và kế hoạch nghiên cứu, dự kiến kết quả đạt được;

đ) Dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNLQG 16 quy định tại Phụ lục của Thông tư này.

5. Đăng ký đề nghị hỗ trợ:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BKHCN · hiệu lực 15/02/2025

a) Hồ sơ đăng ký có thể được nộp thông qua các hình thức: nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa của Quỹ hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Thời gian nộp hồ sơ: chậm nhất ba (03) tháng trước ngày dự kiến sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác.