Điều 31. Thanh tra việc kỷ luật công chức
1. Thẩm quyền đề nghị và quyết định kỷ luật.
2. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật; được miễn trách nhiệm kỷ luật.
3. Lý do công chức bị kỷ luật.
4. Thời hiệu xử lý kỷ luật; thời hạn xử lý kỷ luật.
5. Việc thành lập, thành viên và việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng kỷ luật công chức (đối với trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật công chức);
6. Trình tự ra quyết định kỷ luật.
7. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức bị kỷ luật hoặc đang trong thời gian tạm giữ, tạm giam và tạm đình chỉ công tác.
8. Những nội dung khác quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về kỷ luật công chức.