vanban.org

Điều 36. Mã ngành kinh tế — Thông tư 08/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/09/2017 Thay thế: 77/2017/TT-BTC · 28/07/2017 Sửa đổi, bổ sung: 119/2014/TT-BTC · 25/08/2014
Bộ Tài chính Ban hành 10/01/2013 Hiệu lực 01/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 77/2017/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước · 77/2017/TT-BTC
Thông tư số 08/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) · 08/2013/TT-BTC
Thông tư số 212/2009/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS) · 212/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 08/2013/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Mã ngành kinh tế

Mã ngành kinh tế dùng để hạch toán các trường hợp sau:

1. Mã ngành kinh tế

1.1. Nguyên tắc hạch toán mã ngành kinh tế

a) Mã ngành kinh tế dùng để hạch toán chi NSNN theo tính chất hoạt động kinh tế (theo Khoản của mục lục Ngân sách nhà nước) nhằm phục vụ yêu cầu lập dự toán, phân bổ, quản lý, kế toán, quyết toán NSNN cũng như cung cấp thông tin thống kê chi tiêu của Chính phủ theo ngành kinh tế và theo chức năng quản lý Nhà nước theo yêu cầu của các tổ chức quốc tế.

Mã hạch toán khác cho mã ngành kinh tế để đảm bảo hạch toán trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế cần hạch toán chưa xác định được giá trị mã ngành cụ thể. Khi xác định đoạn giá trị mã ngành kinh tế cụ thể, kế toán thực hiện kết chuyển sang giá trị tương ứng.

b) Mã số ngành kinh tế gồm 3 ký tự được quy định là: N1N2N3.

1.2. Danh mục mã ngành kinh tế

a) Mã ngành kinh tế, kế toán hạch toán theo các mã số của các khoản được cấp tương ứng theo danh mục quy định trong Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống MLNSNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

b) Danh mục các mã hạch toán khác cho mã ngành kinh tế được quy định trong Phụ lục III "Danh mục một số đoạn mã hạch toán" kèm theo Thông tư này.

1.3. Trong quá trình vận hành TABMIS, Vụ trưởng Vụ NSNN chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các nội dung bổ sung, sửa đổi danh mục mã ngành kinh tế phù hợp với yêu cầu quản lý và quy trình nghiệp vụ của TABMIS.

2. Mã nhiệm vụ chi

2.1. Nguyên tắc hạch toán mã nhiệm vụ chi

Mã nhiệm vụ chi được xây dựng dùng để hạch toán dự toán phân bổ ở cấp 0, khi được Quốc hội hoặc hội đồng nhân dân phê duyệt; dự toán phân bổ ở cấp 1, khi được Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân quyết định.

2.2. Danh mục mã nhiệm vụ chi

a) Mã nhiệm vụ chi được quy định tại Phụ lục III "Danh mục một số đoạn mã hạch toán" kèm theo Thông tư này.

b) Trong quá trình vận hành TABMIS, Vụ trưởng Vụ NSNN chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các nội dung bổ sung, sửa đổi danh mục mã nhiệm vụ chi phù hợp với yêu cầu quản lý và quy trình nghiệp vụ của TABMIS.