Điều 31. Mã nội dung kinh tế
1. Nguyên tắc hạch toán mã nội dung kinh tế
- Mã nội dung kinh tế dùng để hạch toán chi tiết cho mã tài khoản kế toán để phản ánh các khoản thu, chi NSNN theo nội dung kinh tế quy định trong Mục lục NSNN hiện hành. Mã nội dung kinh tế gồm 4 ký tự được quy định là: N1N2N3N4.
- Tất cả các nghiệp vụ thu, chi NSNN đều phải hạch toán qua mã nội dung kinh tế, kế toán chỉ hạch toán theo mã của tiểu mục, không hạch toán theo mã của mục. Trường hợp tạm ứng cho các đơn vị, nếu chưa xác định được mã nội dung kinh tế cụ thể thì kế toán hạch toán mã 7799 "Chi các khoản khác". Khi thanh toán tạm ứng cho đơn vị, kế toán sẽ hạch toán theo đúng mã nội dung kinh tế của khoản chi Ngân sách Nhà nước.
2. Danh mục mã nội dung kinh tế
- Danh mục mã nội dung kinh tế được nêu trong Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống mục lục NSNN, Thông tư số 69/2009/TT-BTC ngày 03/04/2009, Thông tư số 136/2009/TT-BTC ngày 02/7/2009, Thông tư số 26/2010/TT-BTC ngày 25/2/2010, Thông tư số 143/2010/TT-BTC ngày 22/9/2010, Thông tư số 198/2010/TT-BTC ngày 8/12/2010, Thông tư số 30/2011/TT-BTC ngày 2/3/2011, Thông tư số 57/2011/TT-BTC ngày 5/5/2011, Thông tư số 144/2011/TT-BTC ngày 21/10/2011, Thông tư số 110/2012/TT-BTC ngày 3/7/2012, và các văn khác của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung mục lục NSNN.
- Trong quá trình vận hành TABMIS, Vụ trưởng Vụ NSNN trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các nội dung bổ sung, sửa đổi danh mục mã nội dung kinh tế phù hợp với yêu cầu quản lý và quy trình nghiệp vụ của TABMIS.