Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện Chương trình theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2010 về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2011 - 2015.
2. Xác định danh mục các dự án và quyết định phê duyệt danh mục, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án đối với các dự án do Trung ương quản lý theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 5 của Thông tư này.
3. Thành lập các hội đồng khoa học và công nghệ cấp Nhà nước để xem xét, đánh giá hồ sơ thuyết minh dự án đối với các dự án do Trung ương quản lý.
4. Thẩm định nội dung và dự toán kinh phí các nhiệm vụ của Chương trình; phê duyệt nội dung, kinh phí, cơ quan chủ trì và cơ quan chuyển giao công nghệ đối với dự án do Trung ương quản lý; nội dung và kinh phí các hoạt động khác của Chương trình.
5. Thẩm định nội dung và mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương đối với các dự án ủy quyền địa phương quản lý.
6. Tổng hợp dự toán kinh phí của Chương trình để cân đối trong tổng dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm; giao dự toán kinh phí hoạt động chung của Chương trình và dự toán kinh phí thực hiện các dự án do Trung ương quản lý cho Văn phòng Chương trình; phối hợp với Bộ Tài chính cân đối kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương đối với các dự án ủy quyền địa phương quản lý và giải quyết những vấn đề liên quan đến tài chính của Chương trình.
7. Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của Chương trình; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các dự án thuộc Chương trình.
8. Thẩm tra quyết toán kinh phí của các dự án do Trung ương quản lý thuộc Chương trình và kinh phí hoạt động chung của Chương trình.
9. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị bằng kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương của các dự án do Trung ương quản lý theo quy định hiện hành.
10. Điều chỉnh mục tiêu, nội dung, hạng mục kinh phí và tiến độ thực hiện các dự án thuộc Chương trình do Trung ương quản lý đã được phê duyệt, đình chỉ và hủy bỏ hợp đồng khi cần thiết, xử lý vấn đề tài chính các dự án bị đình chỉ hoặc hủy bỏ.
11. Thành lập các hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án do Trung ương quản lý thuộc Chương trình.
12. Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả và tổng kết Chương trình.